Trắc nghiệm hoá 12 chương 6 : Kim loại kiềm - Kim loại kiềm thổ - Nhôm (P4)

  • 1 Đánh giá

Bài có đáp án. Bộ bài tập trắc nghiệm hóa học 12 chương 6 : Kim loại kiềm - Kim loại kiềm thổ - Nhôm (P4). Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.

Câu 1: Trộn 5,4 gam bột Al với 17,4 gam bột rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm (trong điều kiện không có không khí). Giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử thành Fe. Hòa tan hoàn toàn chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch $H_{2}SO_{4}$ loãng (dư) thu được 5,376 lít khí $H_{2}$ (ở đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm và số mol $H_{2}SO_{4}$ đã phản ứng là:

  • A. 75 % và 0,54 mol
  • B. 80 % và 0,52 mol
  • C. 75 % và 0,52 mol
  • D. 80 % và 0,54 mol

Câu 2: Cho dung dịch lần lượt vào các dung dịch: $CaCl_{2}$, $Ca(NO_{3})_{2}$, NaOH, $Na_{2}CO_{3}$, $KHSO_{4}$, $Na_{2}SO_{4}$, $Ca(OH)_{2}$, $H_{2}SO_{4}$, HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là:

  • A. 4
  • B. 7
  • C. 5
  • D. 6

Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500 ml dung dịch 1M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,008 lít khí $N_{2}O$ (đktc) duy nhất và dung dịch X chứa m gam muối. Giá trị của m là

  • A. 34,10
  • B. 31,32
  • C. 34,32
  • D. 33,70

Câu 4: Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và $Ba(OH)_{2}$ 0,1M thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là

  • A. 1,2
  • B. 1,0
  • C. 12,8
  • D. 13,0

Câu 5: Hoà tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và 2,688 lít khí (đktc). Dung dịch Y gồm HCl và $H_{2}SO_{4}$, tỉ lệ mol tương ứng là 4:1. Trung hoà dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là

  • A. 13,70 gam
  • B. 18,46 gam
  • C. 12,78 gam
  • D. 14,62 gam

Câu 6: Nhận biết Al, Mg, dùng:

  • A. Dung dịch HCl
  • B. Dung dịch
  • C. Dung dịch
  • D. Dung dịch NaOH

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn m gam bằng một lượng $O_{2}$ vừa đủ, thu được khí X. Hấp thụ hết X vào 1 lít dung dịch chứa $Ba(OH)_{2}$ 0,15M và KOH 0,1M, thu được dung dịch Y và 21,7 gam kết tủa. Cho Y vào dung dịch NaOH, thấy xuất hiện thêm kết tủa. Giá trị của m là:

  • A. 23,2
  • B. 12,6
  • C. 18,0
  • D. 24,0

Câu 8: Cho 200ml dung dịch 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M; lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là:

  • A. 1,2
  • B. 1,8
  • C. 2,4
  • D. 2

Câu 9: Hoà tan m gam hỗn hợp chất rắn gồm Ca, vào một lượng dư $H_{2}O$ thu được hỗn hợp khí có tỉ khối so với $H_{2}$ là 5. Để trung hoà dung dịch sau phản ứng cần dùng 600ml dung dịch $HCl$ 0,5M. Giá trị của m là:

  • A. 8,4
  • B. 7,2
  • C. 3,2
  • D. 4,0

Câu 10: Thuốc thử dùng để nhận biết các dung dịch NaCl, CaCl2, là:

  • A. NaOH, HCl
  • B. Quì tím, NaOH
  • C. NaOH,
  • D. Quì tím, HCl

Câu 11: Cho 384 gam Mg tác dụng với dung dịch dư thu được 1,344 lít NO (đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được sau khi làm bay hơi dung dịch X là:

  • A. 23,68 gam
  • B. 25,08 gam
  • C. 24,68 gam
  • D. 25,38 gam

Câu 12: Hỗn hợp X gồm Ba, BaO và có tỉ lệ số mol tương ứng 1: 2 : 3. Cho m gam X vào nước thì thu được a lít dung dịch Y và V lít khí $H_{2}$ (đktc). Hấp thụ 8V lít $CO_{2}$ (đktc) vào a lít dung dịch Y đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 98,5 gam kết tủa. Giá trị của m là

  • A. 105,16
  • B. 119,50
  • C. 95,60
  • D. 114,72

Câu 13: Trộn 0,25 mol bột Al với 0,15 mol bột rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí (giả sử chỉ có phản ứng khử về Fe) thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, m gam chất rắn khan Z và 0,15 mol $H_{2}$. Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm và giá trị của m lần lượt là

  • A. 60% và 20,40
  • B. 60% và 30,75
  • C. 50% và 20,75
  • D. 50% và 40,80

Câu 14: Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và trong điều kiện không có không khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí $H_{2}$ (ở đktc). Sục khí $CO_{2}$ (dư) vào dung dịch Y, thu được 39 gam kết tủa. Giá trị của m là:

  • A. 45,6 gam
  • B. 57,0 gam
  • C. 48,3 gam
  • D. 36,7 gam

Câu 15: Hỗn hợp X gồm và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 1:3. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm X (không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp gồm

  • A. và Fe
  • B. Al, Fe và
  • C. Al, Fe, và $Al_{2}O_{3}$
  • D. , Fe và $Fe_{3}O_{4}$

Câu 16: Cho 240ml dung dịch KOH vào V lít dung dịch aM thu được 7,8 gam kết tủa. Nếu cho 100ml dung dịch KOH 1,5M vào V lít dung dịch aM thì số gam kết tủa thu được là:

  • A. 5,85
  • B. 3,9
  • C. 2,6
  • D. 7,8

Câu 17: Hấp thụ hoàn toàn 0,336 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch gồm NaOH 0,1M và KOH 0,1M thu được dung dịch X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

  • A. 2,44 gam
  • B. 2,22 gam
  • C. 2,31 gam
  • D. 2,58 gam

Câu 18. Đốt nóng hỗn hợp X gồm và bột Al trong môi trường không có không khí. Nếu cho những chất còn lại sau phản ứng tác dụng với dung dịch NaOH dư sẽ thu được 0,3 mol H2; còn nếu cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,4 mol $H_{2}$. Vậy số mol Al trong hỗn hợp X là:

  • A. 0,3
  • B. 0,4
  • C. 0,25
  • D. 0,6

Câu 19: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí (ở đktc) vào m gam dung dịch hỗn hợp chứa 0,05 mol NaOH; 0,05mol KOH; 0,05 mol $Ba(OH)_{2}$. Dung dịch sau phản ứng có khối lượng?

  • A. (m – 11,65) gam
  • B. (m + 6,6) gam
  • C. (m – 5,05) gam
  • D. (m – 3,25) gam

Câu 20: Hỗn hợp X gồm Na, Al và Fe (với tỉ lệ số mol giữa Na và Al tương ứng là (2 : 1). Cho X tác dụng với (dư) thu được chất rắn Y và V lít khí. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch $H_{2}SO_{4}$ loãng (dư) thu được 0,25V lít khí. Biết các khí đo ở cùng điều kiện, các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Tỉ lệ số mol của Fe và Al trong X tương ứng là

  • A. 1 : 2
  • B. 5 : 8
  • C. 5 : 16
  • D. 16 : 5
Xem đáp án
  • 11 lượt xem
Cập nhật: 07/09/2021