Trắc nghiệm lịch sử 11 bài 13: Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 - 1939) (P2)

  • 1 Đánh giá

Bài có đáp án. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm lịch sử 11 bài 13: Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 - 1939) (P2). Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.

Câu 1: Ý nào không phản ánh đúng những biện pháp mà Chính phủ Rudơven đã thực hiện để can thiệp vào đời sống kinh tế nước Mĩ trong cơn khủng hoảng?

  • A. Ban bố lệnh can thiệp khẩn cấp
  • B. Phục hồi sự phát triển kinh tế
  • C. Tạo thêm việc làm
  • D. Giải quyết nạn thất nghiệp

Câu 2: Để phục hồi và phát triển nền kinh tế, Chính phủ Rudơven đã thông qua một số đạo luật, ngoại trừ

  • A. Đạo luật về ngân hàng
  • B. Đạo luật phục hưng công nghiệp
  • C. Đạo luật điều chỉnh nông nghiệp
  • D. Đạo luật phát triển du lịch- dịch vụ

Câu 3: Đạo luật quan trọng nhất nhằm phục hồi và phát triển nền kinh tế là

  • A. Đạo luật về ngân hàng
  • B. Đạo luật phục hưng công nghiệp
  • C. Đạo luật điều chỉnh nông nghiệp
  • D. Cả ba đạo luật về ngân hàng, công nghiệp, nông nghiệp

Câu 4: Nội dung chủ yếu của đạo luật phục hưng công nghiệp là gì?

  • A. Tổ chức lại sản xuấ công nghiệp theo hợp đồng chặt chẽ về sản phẩm và thị rường tiêu thụ
  • B. Kêu gọi tư bản nước ngoài đầu ư vào các ngành công nghiệp theo những hợp đồng dài hạn
  • C. Cho phép phát triển tự do hóa một số ngành công nghiệp mà không cần có những hợp đồng thỏa thuận
  • D. Tập trung vào một số ngành công nghiệp mũi nhọn bằng kí kết những hợp đồng về thị trường tiêu thụ với chủ tư bản

Câu 5: Số người thất nghiệp ở Mĩ lên tới mức cao nhất trong những năm 1932 - 1933 là do:

  • A. phong trào đấu tranh của nhân dân lan rộng.
  • B. các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ và bị phá sản.
  • C. khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 lên tới đỉnh điểm.
  • D. sụt giảm nghiêm trọng của thị trường chứng khoán.

Câu 6: Hậu quả về mặt xã hội của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 đối với nước Mĩ là:

  • A. nạn thất nghiệp, phong trào đầu tranh của nhân dân lan rộng.
  • B. đe dọa sự tồn tại của thể chế dân chủ tư sản.
  • C. chấm dứt thời kì hoàng kim của nền kinh tế Mĩ.
  • D. thiết lập chế độ độc tài khủng bố công khai.

Câu 7: Mĩ thực hiện “Chính sách láng giềng thân thiện” với các nước Mĩ Latinh nhằm mục đích:

  • A. hình thành liên minh chống Liên Xô.
  • B. củng cố địa vị của Mĩ ở khu vực này.
  • C. biến khu vực này thành "sân sau" của Mĩ.
  • D. xoa dịu mâu thuẫn trong lòng nước Mĩ.

Câu 8: Chính sách mới đã giải quyết được nhiều vấn đề cơ bản của nước Mĩ, ngoại trừ

  • A. Xoa dịu mâu thuẫn giai cấp, duy trì được chế độ dân chủ tư sản
  • B. Tăng cường vai trò của Nhà nước trong việc điều hành nền kinh tế
  • C. Tình trạng phân biệt đối xử với người da đen và da màu, xây dựng xã hội dân chủ thực sự
  • D. Khôi phục sản xuất, cứu trợ người thất nghiệp, tạo nhiều việc làm mới

Câu 9: Chính sách đối ngoại chủ yếu của Mĩ đối với các nước Mĩ Latinh là

  • A. Chính sách làng giềng hợp tác
  • B. Chính sách làng giềng đoàn kết
  • C. Chính sách làng giềng hữu nghị
  • D. Chính sách làng giềng thân thiện

Câu 10: Tháng 11 – 1933, Mĩ chính thức công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với

  • A. Trung Quốc
  • B. Liên Xô
  • C. Anh
  • D. Pháp

Câu 11: Quốc hội Mĩ đã thông qua hàng loạt đạo luật về vấn đề quốc tế để làm gì?

  • A. Giữ vai trò trung lập giữa các cuộc xung đột quân sự bên ngoài nước Mĩ
  • B. ủng hộ các cuộc xung đột quân sự bên ngoài nước Mĩ
  • C. can thiệp quân sự vào các nước bên ngoài nước Mĩ
  • D. giúp dỡ các thế lực thù địch ở bên ngoài nước Mĩ

Câu 12: Mĩ thiệt lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô (tháng 11/1933) nhằm:

  • A. đáp ứng lợi ích của nước Mĩ.
  • B. hình thành liên minh chống phát xít.
  • C. xoa dịu mâu thuẫn trong lòng nước Mĩ
  • D. từ bỏ lập trường chống cộng sản.

Câu 13: Mĩ thực hiện chính sách gì đối với các vấn đề quốc tế, trước nguy cơ chủ nghĩa phát xít và chiến tranh bao trùm thế giới?

  • A. Chính sách thực lực của nước Mĩ.
  • B. Chính sách chạy đua vũ trang.
  • C. Chính sách trung lập với các cuộc xung đột quân sự bên ngoài nước Mĩ.
  • D. Liên kết với các nước Đông minh chống phát xít và chiến tranh.

Câu 14: Trước nguy cơ chủ nghĩa phát xít và chiến tranh bao trùm thê giới, thái độ cúa Mĩ như thế nào?

  • A. Kiên quyết đứng lên chống chủ nghĩa phát xít.
  • B. Dung túng, nhượng bộ cho chủ nghĩa phát xít tự do hành động.
  • C. Cùng với phát xít gây ra Chiến tranh thế giới thứ hai.
  • D. Đứng về phe Đông minh chống phát xít.

Câu 15: Ý nghĩa của “Chính sách mới” do Tổng thống Ru-dơ-ven đề ra đối với nền kinh tế Mĩ là:

  • A. thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933. .
  • B. trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thể giới.
  • C. nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại.
  • D. giải quyết được nạn thất nghiệp và cải thiện đời sống nhân dân.

Câu 16: Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Mĩ là:

  • A. sự hinh thành các tơ rớt khổng lồ với những tập đoàn tài chính hùng mạnh.
  • B. đế quốc thực dân với hệ thống thuộc địa rộng lớn và đông dân.
  • C. chủ nghĩa để quốc sen đầm quốc tế.
  • D. xuất hiện nhiều mâu thuẫn nội bộ.

Câu 17: Điểm khác nhau trong cách giải quyết hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 giữa Mĩ với Nhật Bản là:

  • A. quân phiệt hoá bộ máy nhà nước.
  • B. cải cách kinh tế, chính trị, xã hội.
  • C. phát xít hoá bộ máy nhà nước.
  • D. tiễn hành xâm lược thuộc địa.

Câu 18: Bản chất của "Chính sách mới" do Tổng thống Ru-dơ-ven đề ra là:

  • A. đưa nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng
  • B. giữ vững lập trường chống cộng sản
  • C. trung lập với các cuộc xung đột ngoài nước Mĩ
  • D. vai trò điều tiết kinh tế Nhà nước

Câu 19: Chính sách trung lập của Mĩ đối với các xung đột quân sự bên ngoài nước Mĩ đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế trong những năm 30 thế kỉ XX?

  • A. góp phần cô lập các nước phát xít, ngăn chặn nguy cơ chiến tranh thế giới.
  • B. thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, đối đầu hai cực, hai phe.
  • C. khuyến khích chủ nghĩa phát xít tự do hành động, gây ra chiến tranh thế giới thứ hai
  • D. hình thành hai khối đế quốc đối lập và nguy cơ chiến tranh thế giới.
Xem đáp án

=> Kiến thức Bài 13: Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)


Trắc nghiệm lịch sử 11 bài 13: Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 - 1939) (P1)
  • 59 lượt xem
Cập nhật: 07/09/2021