Trắc nghiệm Lịch sử 6 học kì II (P1)

  • 1 Đánh giá

Bài có đáp án. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm lịch sử 6 học kì II (P1). Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.

Câu 1: Chính quyền đô hộ sáp nhập đất đai Âu Lạc vào lãnh thổ của Trung Quốc, làm như vậy là để:

  • A. Người Trung Quốc đông có thêm đất đai để ở.
  • B. Nhằm giúp nhân dân ta tổ chức lại bộ máy chính quyền.
  • C. Thôn tính nước ta cả về lãnh thổ và chủ quyền.
  • D. Bắt nhân dân ta phải thần phục nhà Hán.

Câu 2: Tô Định được cử làm Thái thú quận Giao Chỉ năm

  • A. 34
  • B. 35
  • C. 36
  • D. 37

Câu 3: Những vùng nào của nước ta hiện nay là vùng đât của ba quận: Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam trước đây:

  • A. Vùng đất Bắc Bộ - Bắc Trung Bộ đến Quảng Bình.
  • B. Vùng đất Bắc Bộ - Bắc Trung Bộ đến Quảng Nam.
  • C. Vùng đất Bắc Bộ - Bắc Trung Bộ đến Quảng Trị.
  • D. Vùng đất Bắc Bộ - Bắc Trung Bộ đến Quảng Ngãi.

Câu 4: Nhà Triệu chia nước Âu Lạc thành hai quận và sáp nhập vào:

  • A. Trung Quốc.
  • B. Văn Lang.
  • C. Nam Việt.
  • D. An Nam.

Câu 5: Nhà Hán đã gộp Âu Lạc với 6 quận của Trung Quốc thành Châu Giao nhằm mục đích gì?

  • A. Cai quản cho dễ
  • B. Đồng hóa dân tộc
  • C. Biến nước ta thành 1 tỉnh của Trung Quốc
  • D. Ép nhân dân ta lao dịch cho dễ.

Câu 6: Những chính sách cai trị của các triểu đại phong kiến Trung Quốc đối với nước ta từ năm 179 TCN đến thế kỉ X nhằm thực hiện âm mưu

  • A. Sáp nhập nước ta vào lãnh thổ của chúng.
  • B. Biến nước ta thành thuộc địa kiểu mới của chúng.
  • C. Biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của chúng.
  • D. Biến nước ta thành căn cứ quân sự để xâm lược các nước khác.

Câu 7: Nhà Hán bắt nhân dân ta phải cống nộp những sản vật quý hiểm:

  • A. Sừng tê, ngà voi, ngọc trai, đồi mồi...
  • B. Tôm, cá, lương thực...
  • C. Trâu, bò, lợn, gà...
  • D. Quả vải, nhãn...

Câu 8: Dưới sự cai trị của chính quyèen nhà Hán, chúng đã đưa các tầng lớp nào vào Âu Lạc cũ, cho ở lẫn với người Việt?

  • A. Quý tộc.
  • B. Nông dân.
  • C. Dân nghèo, tội nhân.
  • D. Địa chủ, quan lại.

Câu 9: Sau khi giành lại được độc lập cho đất nước Trưng Vương đã:

  • A. Xá thuế ba năm cho dân, bãi bỏ luật pháp hà khắc của chính quyền Hán.
  • B. Tiếp tục thu thuế đề có tiền xây dựng đất nước.
  • C. Xá thuế hai năm liền cho dân, luật pháp hà khắc cùng các thứ lao dịch nặng nẻ của chính quyên đô hộ bị bãi bỏ.
  • D. Tiếp tục sử dụng luật pháp nhà Hán đề thống trị nhân dân.

Câu 10: Sau khi lên ngôi, Trưng Vương đóng đô ở:

  • A. Cổ Loa (Hà Nội)
  • B. Mê Linh (Vĩnh Phúc)
  • C. Bạch Hạc (Phú Thọ)
  • D. Cẩm Khê (Ba Vì - Hà Tây)

Câu 11: Vào năm 42, người đã được vua Hán lựa chọn để chỉ huy dạo quân tấn công chiếm lại nước ta:

  • A. Tiên Tư.
  • B. Tô Định.
  • C. Mã Viện.
  • D. Trần Bá Tiên.

Câu 12: Quân Hán tấn công Hợp Phố vào

  • A. tháng 4 năm 42
  • B. tháng 5 năm 42
  • C. tháng 6 năm 42
  • D. tháng 7 năm 42

Câu 13: Sau khi Hai Bà Trưng giành được thắng lợi, vua Nam Hán không tiến hành đàn áp ngay cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng mà chỉ hạ lệnh cho các quận miền Nam Trung Quốc khẩn trương chuấn bị xe, thuyền, làm thêm đường xá, tích trữ lương thực để sang đàn áp nghĩa quân vì:

  • A. Lúc này nhà Hán phải lo đối phó với các cuộc đấu tranh của nhân dân Trung Quốc.
  • B. Lúc này nhà Hán thực hiện chính sách bành trướng lãnh thổ về phía Tây và phía Bắc.
  • C. Sau những tổn thất do cuộc khởi nghĩa năm 40 gây ra, nhà Hắn muốn tranh thủ thời gian để chuẩn bị lực lượng.
  • D. Cả ba câu trên đều đúng.

Câu 14: Vào tháng 3 năm 43, Hai Bà Trưng đã hi sinh oanh liệt tại

  • A. Cấm Khê
  • B. Cẩm Khê
  • C. Lãng Bạc
  • D. Hợp Phố.

Câu 15: Mã Viện chỉ huy một lực lượng bao nhiêu quân tân công nước ta vào tháng 4 năm 42?

  • A. Mười vạn quân, hai nghìn xe thuyền các loại.
  • B. Hai vạn quân, hai nghìn xe thuyền các loại.
  • C. Ba vạn quân. hai nghìn xe thuyền các loại.
  • D. Bốn vạn quân, hai nghìn xe thuyền các loại.

Câu 16: Hậu quả của chính sách bóc lột của nhà Hán đối với nhân dân Giao Châu là gì?

  • A. Thôn xóm tiêu điều
  • B. Đất nước xơ xác
  • C. Thúc đẩy nền kinh tế phát triển
  • D. Đẩy người dân vào cảnh khốn cùng

Câu 17: Thời nhà Hán, ngoài việc bắt dân ta công nộp những sản vật quý hiếm, chúng còn bắt dân ta cống nộp:

  • A. Thợ dệt khéo tay để dệt vải cho chúng.
  • B. Thợ thủ công khéo tay đưa về Trung Quốc xây dựng cung điện, lăng tâm...
  • C. Cống nộp quả vải.
  • D. Cống nộp vàng bạc, châu báu, lâm hải sản quý hiếm.

Câu 18: Miền đất Âu Lạc trước đây bao gồm những quận

  • A. Giao Châu, Cửu Chân, Nhật Nam.
  • B. Giao Chỉ, Giao Châu, Cửu Chân.
  • C. Giao Chỉ, Giao Châu, Nhật Nam.
  • D. Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam.

Câu 19: Sự cướp đoạt của nhà Hán đối với dân ta được thể hiện:

  • A. Phải nộp đủ các loại tô thuế.
  • B. Bắt dân ta làm các công việc lao dịch nặng nề.
  • C. Bắt thợ giỏi sang Trung Quốc xây dựng nhà cửa, cung điện, lăng tẩm, đền đài.
  • D. Cả ba ý đều đúng.

Câu 20: Từ sau khởi nghĩa Hai Bà Trưng, trực tiếp cai quản các huyện là

  • A. người Việt
  • B. người Hán.
  • C. cả người Việt và người Hán.
  • D. không còn đơn vị huyện nữa.

Câu 21: Sau khi Trưng Vương thất bại, để tăng cường bộ máy thống trị của chúng ở nước ta nhà Hán đã:

  • A. Biến Âu Lạc thành quận, huyện của Trung Quốc.
  • B. Đưa người Hán sang sống với dân ta.
  • C. Đưa người Hản sang thay người Việt làm Huyện lệnh.
  • D. Bắt dân ta cống nộp cả những thợ thủ công giỏi.

Câu 22: Hai thứ thuế bị nhà Hán đánh nặng nhất là:

  • A. Thuế rượu và thuế muối.
  • B. Thuế chợ và thuế đò.
  • C. Thuế muối và thuế sắt.
  • D. Thuế ruộng và thuế thân.

Câu 23: Ở Âu Lạc có loại vải rất nổi tiếng, gọi là

  • A. vải Giao Chỉ
  • B. vải Âu Lạc
  • C. vải tơ tằm
  • D. vải lụa

Câu 24: Sau khi chiếm được nước ta, về tổ chức nhà nước, nhà Hán đã có thay đôi:

  • A. Thứ sử là người Hán, trực tiếp cai quản các huyện.
  • B. Thái thú là người Hán, trực tiếp cai quản các huyện.
  • C. Huyện lệnh là người Hán, trực tiếp cai quản các huyện.
  • D. Cả người Việt và người Hán cùng nắm chức Huyện lệnh.

Câu 25: Mục đích toàn diện nhất mà chính quyền đô hộ mở trường học dạy chữ Hán ở nước ta là:

  • A. Tạo ra lớp người phục vụ cho sự thống trị của người Hán.
  • B. Tuyên truyền tôn giáo, luật lệ, phong tục, tập quán của người Hán.
  • C. Bắt dân ta học, nói chữ Hán quên đi tiếng mẹ đẻ của mình.
  • D. Đồng hoá dân tộc ta.

Câu 26: Những tôn giáo đã được du nhập vào nước ta thời kì này đó là:

  • A. Nho giáo, Đạo giáo, Phật giáo.
  • B. Nho giáo, Hồi giáo, Phật giáo.
  • C. Nho giáo, Ki tô giáo, Phật giáo.
  • D. Nho giáo, Thiên chúa giáo, Đạo giáo.

Câu 27: Giữa thế kỉ III, ở quận Cửu Chân đã nổi lên cuộc khởi nghĩa lớn của

  • A. Hai Bà Trưng
  • B. Bà Triệu
  • C. Mai Hắc Đế
  • D. Lí Bí

Câu 28: Khi bị phong kiến phương Bắc đô hộ, xã hội Âu Lạc bị phân hoá thành các tầng lớp:

  • A. Vua, quý tộc, nông dân công xã, nỗ lệ.
  • B. Vua. quý tộc, nông dân công xã, nô tì.
  • C. Quan lại đô hộ, hào trưởng Việt, địa chủ Hán, nông dân công xã, nông dân lệ thuộc, nô tì.
  • D. Quan lại đô hộ, quý tộc, hào trưởng, nông dân công xã, nông dân lệ thuộc, nô tì.

Câu 29: Khi khởi nghĩa thất bại, không chịu khuất phục kẻ thù, Bà Triệu (Triệu Thị Trinh) đã anh dũng tuẫn tiết tại:

  • A. Sông Hát (Hát Môn, Hà Nội).
  • B. Núi Đụn (Thanh Oal, Hà Nội).
  • C. Núi Tùng (Hậu Lộc, Thanh Hóa).
  • D. Núi Nưa (Hậu Lộc, Thanh Hóa).

Câu 30: Để đàn áp cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu, nhà Ngô đã cử Lục Dận đem

  • A. 5000 quân
  • B. 6000 quân
  • C. 7000 quân
  • D. 8000 quân

Câu 31: Bộ phận giàu có chỉ là số ít, gọi chung là quý tộc bao gồm:

  • A. Hào trưởng Việt.
  • B. Lạc tướng, Bồ chính.
  • C. Quan lại đô hộ.
  • D. Hào trưởng Việt, địa chủ Hán.

Câu 32: Lí do để giai cấp thống trị chọn Nho giáo làm quốc giáo là

  • A. Nho giáo được ra đời từ sớm.
  • B. Theo Nho giáo, mọi người phải coi vua là « Thiên tử » và có quyền quyết định tất cả.
  • C. Nho giáo do Khổng tử sáng lập ra.
  • D. Nho giáo khuyên con người làm nhiều việc thiện.

Câu 33: Về mặt hành chính, chính quyền đô hộ nhà Lương đã chia nước ta thành:

  • A. Hai quận (Giao Chỉ và Cửu Chân).
  • B. Ba quận (Giao Chỉ, Cửu Chân và Nhật Nam).
  • C. Sáu châu (Giao Châu, Ái Châu, Đức Châu, Lợi Châu, Minh Châu, Hoàng Châu).
  • D. Sáu châu (Giao Chỉ, Giao Châu, Ái Châu, Đức Châu, Minh Châu, Hoàng Châu).

Câu 34: Để siết chặt ách đô hộ đối với nhân dân ta nhà Lương đã:

  • A. Chia lại các quận huyện để cai trị và đặt tên mới.
  • B. Phân biệt đối xử gay gắt, người Việt không được giữ chức vụ quan trọng.
  • C. Tiến hành bóc lột dã man, đặt ra những thứ thuế hết sức vô lí, tàn bạo.
  • D. Cả ba câu trên đều đúng.

Câu 35: Đầu thế kỉ VI, đô hộ Giao Châu là

  • A. nhà Hán
  • B. nhà Ngô
  • C. nhà Lương
  • D. nhà Tần

Câu 36: Em có nhận xét gì về chính sách cai trị của nhà Lương đôi với Giao Châu?

  • A. Chính sách của nhà Lương tàn bạo, mắt lòng dân.
  • B. Đây chính là nguyên nhân dẫn tới các cuộc khởi nghĩa của nhân dân chống lại ách đô hộ của nhà Lương.
  • C. Tạo điều kiện phát triển nền kinh tế nước ta.
  • D. Câu A và B đúng.

Câu 37: Lý Bí phất cờ khởi nghĩa năm

  • A. 541
  • B. 542
  • C. 543
  • D. 544

Câu 38: Khi Lý Bí nổi dậy khởi nghĩa hào kiệt bốn phương cùng liên kết hưởng ứng. Họ là ai? ở đâu?

  • A. Triệu Túc và con là Triệu Quang Phục ở Chu Diên (Hà Nội).
  • B. Phạm Tu ở Thanh Liệt (Thanh Trì - Hà Nội).
  • C. Lý Phục Man ở Cổ Sở (Hà Tây), Tinh Thiều ở Thái Bình.
  • D. Tất cả các câu trên đều đúng.

Câu 39: Khi được nhà Lương phong cho chức “gác công thành”, Thiều tỏ thái độ:

  • A. Thần phục, chấp nhận.
  • B. Phản kháng chống lại nhà Lương.
  • C. Bất bình, bỏ về quê.
  • D. Tập hợp lực lượng chống lại nhà Lương.

Câu 40: Lý Bí lên ngôi hoàng đế, sử cũ gọi là

  • A. Lý Bắc Đế.
  • B. Lý Nam Đế.
  • C. Lý Đông Đế.
  • D. Lý Tây Đế.
Xem đáp án
  • 11 lượt xem
Cập nhật: 07/09/2021