b, Các loại thân
Phiếu học tập
1. Điền vào chỗ trống trong bảng dựa vào các cụm từ gợi ý sau: thân gỗ, thân bò, thân leo, thân cỏ:
Các loại thân | Đặc điểm | |
Thân đứng | (1)………………. | Cứng, cao và có cành |
Thân cột | (2) cứng, cao và không có cành | |
(2) …………………. | Mềm, yếu, thấp | |
(4) …………….. | Leo bằng nhiều cách như bằng thân quấn, tua cuốn | |
(5) …………………… | Mềm, yếu, bò sát đất | |
Bài làm:
1. thân gỗ
2. thân cỏ
3. thân leo
4. thân bò
Xem thêm bài viết khác
- Tìm hiểu trên internet để tìm hiểu: những đơn vị đo độ dài khác nhau được sử dụng ở nước Anh, đơn vị đo khoảng cách vũ trụ....
- Nhiệt độ của nước ảnh hưởng như thế nào đến sự hòa tan của giọt mực vào trong nước? Mô tả công việc (quy trình) ghi vào vở theo gợi ý ở bảng 1.1
- So sánh sự co dãn vì nhiệt của chất khí với chất lỏng, chất rắn.
- Khoa học tự nhiên 6 bài 29: Trọng lực
- 2. Quan sát hình 15.10 và hoàn thành bảng
- c, Thụ tinh, kết hạt và tạo quả
- Khoa học tự nhiên 6 bài 26: Nhiệt độ với đời sống sinh vật (Bài đọc thêm)
- Hãy điền tên và công thức phân tử của ba chất mà em biết và bảng 6.4 và cho biết chúng là đơn chất hay hợp chất.
- Làm thế nào để biết được mình thấp hay là cao hơn bạn bên cạnh? Hãy mô tả phương án mà em thực hiện.
- Nêu cách chia độ theo thang nhiệt độ Xen-xi-út.
- Lan và Nam ngồi ở cùng toa trên tàu hỏa đang chuyển động. Tuấn đang đứng trên đường. Phát biểu nào sau đây là đúng?
- Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành sơ đồ mô tả sự chuyển thể của nước