Bộ đề thi Trạng nguyên Tiếng Việt lớp 5 vòng 18 năm 2022 Thi Trạng nguyên Tiếng Việt lớp 5 vòng 18

Nội dung
  • 50 Đánh giá

KhoaHoc.com.vn mời các bạn cùng theo dõi Đề thi Trạng nguyên Tiếng Việt vòng 18 lớp 5 năm 2022 mới nhất được chúng tôi cập nhật.

Đề thi Trạng nguyên Tiếng Việt lớp 5 vòng 18 - Đề 1

Bài 1: Phép thuật mèo con

Vàng

Nhà

Mây

Vân

Lầu

Trạch

Gác

Thạch

Giảm

úa

Hèo

Kim

Gió

Héo

đá

Bớt

Phong

Gậy

Tỏ

Bài 2: Em hãy đọc kỹ câu hỏi và ĐIỀN vào chỗ trống hoặc CHỌN 1 trong 4 đáp án cho sẵn.

Câu hỏi 1: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống: “Cơn bão dữ dội, bất ngờ nổi lên. Những đợt sóng khủng khiếp phá thủng thân tàu, nước……… vào khoang như vòi rồng.” (SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.133)

A - ập

B – chảy

C – phun

D – xối

Câu hỏi 2: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống: “Những vùng cây xanh bỗng òa tươi trong nắng sớm. Ánh đèn từ muôn vàn ô vuông cửa sổ ……….. đi rất nhanh và thừa thớt tắt.” (SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr. 132)

A – tan

B – loãng

C – lan

D – thoảng

Câu hỏi 3: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:

“Hà Nội có chong chóng

Cứ tự quay trong nhà

Không cần trời ……gió

Không cần bạn chạy xa.”

(SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.37)

A – nổi

B – gom

C – đổi

D – góp

Câu hỏi 4: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:

“Bọn trẻ xua xua tay vào ngọn khói và hát câu đồng dao cổ nghe vui tai:

Khói về ……..ăn cơm với cá

Khói về ……….lấy đá chập đầu.”

(SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr .104)

A – rứa – ri

B – ni – tê

C – tê – ni

D – ri – rứa

Câu hỏi 5: Chọn cặp từ đồng nghĩa phù hợp để điền vào chỗ trống:

“Rồi đến chị rất thương

Rồi đến em rất thảo

Ông ……….như hạt gạo

Bà ……….. như suối trong.”

(SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.41)

A – đẹp – tốt

B – hiền – lành

C – lành – hiền D – tốt – đẹp

Câu hỏi 6: Chọn các từ phù hợp để điền vào chỗ trống:

“Trai mà chi, gái mà chi

Sinh con có ……… có …….. là hơn.”

A – đạo – hiếu

B – nghĩa – tình

C – nghĩa – ngì

D – nghĩa – nghì

Câu hỏi 7: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống: “…….mỡ gà, ai có nhà thì chống”

A – Ráng

B – Vàng

C – Mây

D – Nắng

Câu hỏi 8: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:

“Bởi ………….bác mẹ tôi nghèo

Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai.”

(SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.33)

A – tại

B – vì

C – chung

D – chưng

Câu hỏi 9: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống: “Từ đầu thế kỉ XIX đến sau năm 1945, ở một số vùng, người ta mặc áo dài kể cả khi lao động nặng nhọc. Áo dài phụ nữ có hai loại: áo …….. và áo………” (SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.122)

A – tứ thân – tám thân

B – tứ thân – năm thân

C – tân thời – cách tân

D – mớ ba – mớ bảy

Câu hỏi 10: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:

“Nhất ……..tinh nhất thân vinh.”

A – nghiệp

B – đại

C – nghề

D – nghệ

Bài 3: Em hãy đọc kỹ câu hỏi và ĐIỀN vào chỗ trống hoặc CHỌN 1 trong 4 đáp án cho sẵn.

Câu hỏi 1: Lưu lại đã lâu không giải quyết, xử lí được là nghĩa của từ nào?

A – lưu vong

B – lưu bút

C – lưu giữ

D – lưu cữu

Câu hỏi 2: Đây là tên kinh đô thứ hai của nhà TRần, nơi đây còn được gọi là Thành Nam?

A – Hà Nam

B – Nam Định

C – Nam Hà

D – Thái Bình

Câu hỏi 3: Ai là tác giả của bài đọc: “Lập làng giữ biển”? (SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.36)

A – Hữu Mai

B – Nguyễn Đổng Chi

C – Trần Nhuận Minh

D – Đoàn Minh Tuấn

Câu hỏi 4: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:

“Vượt hai con sông hùng vĩ của miền Bắc, qua đất ………… núi nhu nhú như chín mươi chín cái bánh bao tày đình, băng qua dãy Hoàng Liên Sơn hiểm trở, chọc thủng xong mấy dặm sương mù buốt óc thì lồ lộ bên phải là đỉnh Phan - xi - păng.”

(SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.58)

A – Sa Pa

B – Tam đường

C – Ô Quy Hồ

D – Mơ – nông

Câu hỏi 5: Tiếng “nư” không thể đứng sau cụm từ nào?

A – xe đạp…….

B – thi sĩ …..

C – bóng đá ….

D – bệnh nhân …

Câu hỏi 6: Ai là tác giả của bài đọc “Chú đi tuần”? (SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.52)

A – Đào Nguyên Bảo

B – Trần Ngọc

C – Hữu Mai

D – Quang Huy

Câu hỏi 7: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống: “Tiếng động cơ nổ giòn. Chưa đầy nửa giờ sau, anh đã hòa lẫn vào dòng người giữa phố phường ……..”

(SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.62)

A – huyên náo

B – tấp nập

C – náo nhiệt

D – đông đúc

Câu hỏi 8: Cặp quan hệ từ nào phù hợp với chỗ trống trong câu sau:

“Bầu ơi thương lấy bí cùng

….. rằng khác giống …… chung một giàn.”

A – Vì – nên

B – Tuy – nhưng

C – Không những – mà còn

D – Nếu – thì

Câu hỏi 9: Trạng ngữ trong câu: “Bằng một giọng thân tình, thầy khuyên chúng em gắng học bài, làm bài tập đầy đủ.” là trạng ngữ chỉ gì?

A – nơi chốn

B – nguyên nhân

C – phương tiện

D – thời gian

Câu hỏi 10: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:

“Đường tuần tra lên chóp Hai ngàn

Gió vù vù quất ngang cành bứa

Trông xa xa …….. ánh lửa

Vật vờ đầu súng sương sa.

(SGK TIếng Việt 5, tập 2, tr.48)

A – bập bùng

B – lập lòe

C – nhập nhòe

D – rừng rực

Đề thi Trạng nguyên Tiếng Việt lớp 5 vòng 18 - Đề 2

Bài 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Câu hỏi 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Chết ........... còn hơn sống nhục.

Câu hỏi 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Rộng lượng, thứ tha cho người có lỗi được gọi là ...........

Câu hỏi 3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Chết đứng còn hơn sống ............

Câu hỏi 4: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Thong thả và được yên ổn, không phải khó nhọc, vất vả thì gọi là ...........

Câu hỏi 5: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Vượt hẳn lên trên những cái tầm thường, nhỏ nhen về phẩm chất, tinh thần thì được gọi là ...........

Câu hỏi 6: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Ham hoạt động, hăng hái và chủ động trong các công việc chung thì được gọi là ...............

Câu hỏi 7: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Không giữ kín, mà để mọi người đều có thể biết thì được gọi là ...........

Câu hỏi 8: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Mạnh bạo, gan góc, không sợ nguy hiểm thì được gọi là ..........

Câu hỏi 9: Điền từ hô ứng thích hợp vào chỗ trống:

Gió ......... to, con thuyền càng lướt nhanh trên mặt biển.

Câu hỏi 10: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thì được gọi là ...........

Bài 2: Phép thuật mèo con.

Hãy ghép 2 ô trống chứa nội dung tương đồng hoặc bằng nhau thành đôi.

Dương

Khuyển

Gió

Mây

Tẩu

Điền

Địa

Lão

Đồng

Trạch

Đất

Nhà

Già

Vân

Trẻ

Chạy

Phong

Ruộng

Chó

Quy

Khánh

Còn

Phúc

Tồn

Về

Bài 3: Em hãy đọc kỹ câu hỏi và ĐIỀN vào chỗ trống hoặc CHỌN 1 trong 4 đáp án cho sẵn.

Câu hỏi 1: Từ “mực” trong các từ “mực nước biển”, “lọ mực”, “cá mực” “khăng khăng một mực”, có quan hệ với nhau như thế nào?

A - Đồng âm

B - Đồng nghĩa

C - Trái nghĩa

D - Nhiều nghĩa

Câu hỏi 2: Trong các từ sau, từ nào phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu thơ

"Gió khô ô ...

Gió đẩy cánh buồm đi

Gió chẳng bao giờ mệt!"

A - Đồng ruộng

B - Cửa sổ

C - Cửa ngỏ

D - Muối trắng

Câu hỏi 3: Trong các cặp từ sau, cặp nào là cặp từ đồng nghĩa?

A - béo - gầy

B - biếu - tặng

C - bút - thước

D - trước - sau

Câu hỏi 4: Những câu thơ sau do tác giả nào viết?

"Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội

Những phố dài xao xác hơi may

Người ra đi đầu không ngoảnh lại

Sau lưng thềm nắng lá rơi đầy."

A - Nguyễn Thi

B - Nguyễn Đình Thi

C - Đoàn Thị Lam Luyến

D - Lâm Thị Mỹ Dạ

Câu hỏi 5: Trong câu thơ “Sao đang vui vẻ ra buồn bã/ Vừa mới quen nhau đã lạ lùng.” có những từ trái nghĩa nào?

A - Vui – buồn

B - Mới – đã

C - Vui vẻ - buồn bã và quen – lạ lùng

D - Đang vui – đã lạ lùng

Câu hỏi 6: Trong các từ sau, những từ nào là từ láy?

A - Bạn bè, bạn đường, bạn đọc

B - Hư hỏng, san sẻ, gắn bó

C - Thật thà, vui vẻ, chăm chỉ

D - Giúp đỡ, giúp sức

Câu hỏi 7: Trong các từ sau, từ nào chỉ trạng thái yên ổn, tránh được rủi ro, thiệt hại?

A - an toàn

B - an ninh

C - an tâm

D - an bài

Câu hỏi 8: Trong đoạn thơ sau, có những cặp từ trái nghĩa nào?

"Trong như tiếng hạc bay qua

Đục như tiếng suối mới sa nửa vời

Tiếng khoan như gió thoảng ngoài

Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa"

A - Bay, sa, thoảng

B - Trong- đục

C - Trong - đục, khoan – mau

D - Sa nửa vời – mau sầm sập

Câu hỏi 9: Từ "ông" trong câu” Thời gian như lắng đọng khi ông mãi lặng yên đọc đi, đọc lại những dòng chữ nguệch ngoạc của con mình” thuộc loại từ gì?

A - đại từ

B - động từ

C - danh từ

D - tính từ

Câu hỏi 10: Trong các câu sau, câu nào có từ “bà” là đại từ?

A - Bà Lan năm nay 70 tuổi.

B - Bà ơi, bà có khỏe không?

C - Tôi về quê thăm bà tôi.

D - Tiếng bà dịu dàng và trầm bổng.

Chủ đề liên quan