A closer look 2 Unit 10: Communication

  • 1 Đánh giá

Phần A closer look 2 sẽ giúp bạn học ôn tập ngữ pháp thì tương lai tiếp diễn và động từ đi theo sau là to + động từ nguyên thể, đồng thời cung cấp thêm vốn từ vựng liên quan. Bài viết sau là gợi ý giải bài tập trong sách giáo khoa.

  • 1. Listen again to part of the conversation in GETTING STARTED. Underline the future continuous tense and answer the questions

A closer look 2 – Unit 10: Communication

Grammar

1. Thì tương lai tiếp diễn: dùng để nhấn mạnh sự việc diễn ra tại một thời điểm nhất định trong tương lai.

  • Ví dụ: Tonight at 8 p.m I will be meeting some of my old friends. (Vào 8 giờ tối nay tôi sẽ gặp một vài người bạn cũ.)

2. V + to- infinitive

Nếu chúng ta muốn theo sau một động từ với hành động khác, chúng phải dùng danh động từ hay một động từ nguyên mẫu có “to”.

Ex: I want to see Kungfu Panda 3 this Saturday. (Tôi muốn xem phim Kungfu Panda 3 vào thứ Bảy này.)

Một số động từ theo sau bởi động từ nguyên mẫu có “to”

  • Những động từ suy nghĩ: choose (chọn), decide (quyết định), plan (dự định)
    Ex: Most people choose to walk in the park. (Hầu hết mọi người chọn đi bộ trong công viên.)
    He finally decided to quit playing game. (Rốt cục anh ấy cũng quyết định bỏ chơi game.)
    I'm planning to go to Ha Noi next month. (Tôi định đi Hà Nội tháng sau.)
  • Những động từ cảm xúc: love (thích, yêu), hate (ghét), prefer (thích)
    Ex: I love to see animals. (Tôi thích nhìn những con vật.)
  • They always prefer to stay in big hotels. (Họ thích ở trong những khách sạn lớn hơn.)

Lưu ý: Những động từ cảm xúc như love, hate, prefer... có thể theo sau một danh dộng từ hoặc một động từ nguyên mẫu có “to” thì nghĩa vẫn không thay đổi.
Ex: Trinh loves going out with her friends./ Trinh loves to go out with her friends.

  • Những động từ khác: try (cố), want (muốn), need (cần)
    Ex: We need to quiet in the classroom. (Chúng ta cần phải giữ im lặng trong lớp học.)
    I should try to speak English better. (Tôi nên cố nói tiếng Anh tốt hơn.)
    If you want to have good friends, you need to be a good friend first. (Nếu bạn muốn có bạn tốt, trước hết bản thân bạn hãy là một người bạn tốt.)

1. Listen again to part of the conversation in GETTING STARTED. Underline the future continuous tense and answer the questions. (Nghe lại phần bắt đầu của bài đàm thoại trong phần Bắt đầu. Gạch dưới thì tương lai tiếp diễn và trả lời câu hỏi.)

  • Phuc: ...How about this Sunday afternoon at 2:30 pm? There’s Superman 3.
  • Nick: Great..., but I’ll be having my Vietnamese class then. Let’s go for the 4:15 pm show. I’ll need to take the bus to Nguyen Du Street and it’s quite far.
  • Phuc: But it is not Galaxy Nguyen Du! We’ll be seeing in at Galaxy Nguyen Trai.

Giải:

  1. What will Nick be doing at 2.30 p.m this Sunday? (Nick sẽ làm gì lúc 2:30 chiều Chủ nhật?)
    => He will be having his Vietnamese class. (Anh ấy sẽ có lớp tiếng Việt của mình.)
  2. What will Phuc and Nick be doing at about 4.15 p.m this Sunday? (Phúc và Nick sẽ làm gì lúc 4:15 chiều Chủ nhật?)
    => They will be watching a film at the cinema. (Họ sẽ xem một bộ phim ở rạp.)

2. Complete the sentences with the future continuos. (Hoàn thành các câu với thì tương lai tiếp diễn)

Giải:

  1. Will he still be sleeping this time tomorrow? – No, he will be studying in the library. (Anh ấy sẽ vẫn ngủ vào lúc này ngày mai à? Không anh ấy sẽ học ở thư viện.)
  2. She’s now in HO Chi Minh city but she will be having a holiday in Da Nang at the end of this month. (Cô ấy bây giờ đang ở Thành phố Hồ Chí Minh nhưng cô ấy sẽ có một kỳ nghỉ ở Đà Nẵng vào cuối tháng này.)
  3. They will be eating dinner at 8 p.m. (Họ sẽ ăn tối lúc 8 giờ.)
  4. Will she be staying in her classroom during the break today? – Yes, she will be writing an email to her friend. (Cô ấy sẽ ở trong lớp cô ấy trong giờ giải lao hôm nay phải không? - Đúng vậy, cô ấy sẽ viết một thư điện tử cho bạn cô ấy.)
  5. Mona says the children will be playing in the garden when you arrive. (Mona nói rằng trẻ con sẽ chơi trong vườn khi bạn đến.)
  6. This time next year Phuc will be learning a new language. (Lần này vào năm sau Phúc sẽ học một ngôn ngữ mới.)

3. Look at the years provided. Work in groups to predict when the following may happen in the future. Then compare your answers with other groups. (Nhìn vào những năm được cho. Làm theo nhóm để dự đoán khi nào những điều sau đây xảy ra trong tương lai. Sau đó so sánh với nhóm khác.)

2030 2214 2114

Giải:

  1. We won’t be using landline telephones in 2030. (Chúng ta sẽ không sử dụng điện thoại có dây vào năm 2030.)
  2. We will still be sending snail mail in 2030. (Chúng ta vẫn sẽ gửi thư chậm vào năm 2030)
  3. We will be communicating with telepathy devices in 2114. (Chúng ta sẽ giao tiếp với các thiết bị thần giao cách cảm vào năm 2114.)
  4. We will still be using art to communicate in 2214. (Chúng ta sẽ không làm việc mặt đối mặt nữa trong năm 2214.)
  5. We won’t be working F2F any more in 2214. (Chúng ta sẽ không cần sử dụng trò chuyện trực tiếp vào năm 2214.)
  6. We will be using signs in 2114, but the signs will be more interactive. (Chúng ta sẽ sử dụng dấu hiệu vào năm 2114, nhưng các dấu hiệu sẽ tương tác hơn.)

4. Look at the conversation in GETTING STARTED again and write down all the verbs that are followed by to-infinitive that you can find.(Nhìn vào bài đàm thoại trong phần Bắt đầu lần nữa và viết xuống tất cả những động từ mà theo sau bởi to-infìnitive mà em thể tìm.)

Giải:

  • wanted to ask
  • planned to meet
  • decided to go
  • want to miss
  • tried to call
  • need to take

5. Choose the best answer. (Chọn câu trả lời đúng.)

1. We’ve decided … in Ho Chi Minh city for three more days. (Chúng tôi đã quyết định ở Thành phố Hồ Chí Minh trong 3 ngày.)

  • A. stay
  • B. staying
  • C. to stay

2. Do you want… a mobile phone battery that uses solar energy? (Bạn có muôn có một cục pin điện thoại di động mà sử dụng năng lượng mặt trời không?)

  • A. having
  • B. to have
  • C. has

3. They chose … the bus there. (Họ chọn đi xe buýt đến đó.)

  • A. to take
  • B. will take
  • C. taking

4. I tried … you lots of times but couldn’t get through. (Tôi đã cố gắng gọi bạn nhiều lần nhưng không thể gọi được.)

  • A. called
  • B. call
  • C. to call

5. I think in the future many people will prefer … by using social media. (Tôi nghĩ trong tương lai nhiều người sẽ thích giao tiếp bằng phương tiện xã hội.)

  • A. to communicate
  • B. will communicate
  • C. communicate

=> Đáp án chính là phần in đậm

6. Danh sách giấc mơ. Tưởng tượng chúng ta đang ở năm 2050. Làm theo cặp và chọn 3 cách giao tiếp mà bạn nghĩ sẽ là phổ biến nhất. Sau đó lập danh sách dài hơn bằng cách chia sẻ với lớp.

Giải:

  • We will be using video conference in every meeting. (Chúng ta sẽ sử dụng cuộc hội nghị video cho mỗi cuộc họp.)
  • We will be using telepathy devices regularly. (Chúng ta sẽ sử dụng thiết bị thần giao cách cảm thường xuyên.)
  • We will be using the interactive signs. (Chúng ta sẽ sử dụng những dấu hiệu tương tác.)

  • 14 lượt xem
Cập nhật: 07/09/2021