Công nghệ 8 VNEN bài 4: Bản vẽ kĩ thuật đơn giản
Giải bài 4: Bản vẽ kĩ thuật đơn giản - Sách VNEN công nghệ lớp 8 trang 21. Phần dưới sẽ hướng dẫn trả lời và giải đáp các câu hỏi trong bài học. Cách làm chi tiết, dễ hiểu, Hi vọng các em học sinh nắm tốt kiến thức bài học.
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
A. Hoạt động khởi động
1. Vai trò của bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp trong quá trình chế tạo sản phẩm
2. Trong bản vẽ chi tiết, cần thể hiện những thông tin gì; để hiểu được chi tiết, em sẽ tìm hiểu các thông tin đó theo trình tự nào?
3. Trong bản vẽ lắp, cần thể hiện những thông tin gì; để hiểu được sự lắp ráp giữa các chi tiết, em sẽ tìm hiểu các thông tin đó theo thứ tự nào?
B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Nội dung của bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp
Hoàn thiện sơ đồ hình 4.1; 4.2

2. Trình tự đọc bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp
Tìm hiểu trình tự và nội dung đọc bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp theo bảng 4.1

C. Hoạt động luyện tập
1. Đọc bản vẽ chi tiết VÒNG ĐAI (hình 4.3) và hoàn thiện bảng 4.2

| Trình tự đọc | Nội dung đọc | Kết quả đọc |
| Khung tên | - tên gọi chi tiết - vật liệu - tỉ lệ | |
| Hình biểu diễn | - tên gọi hình chiếu - Vị trí hình cắt | |
| Kích thước | - Kích thước chung của chi tiết - Kích thước các phần của chi tiết | |
| Yêu cầu kĩ thuật | - Gia công - Xử lí bề mặt | |
| Tổng hợp | - Mô tả hình dạng và cấu tạo của chi tiết - Công dụng của chi tiết |
2. Đọc bản vẽ lắp BỘ VÒNG ĐAI (Hình 4.4) và hoàn thiện bảng 4.3

| Trình tự đọc | Nội dung đọc | Kết quả đọc |
| Khung tên | - Tên gọi sản phẩm - Tỉ lệ bản vẽ | |
| Bảng kê | Tên gọi chi tiết và số lượng chi tiết | |
| Hình biểu diễn | Tên gọi các hình biểu diễn | |
| Kích thước | - Kích thước chung - Kích thước lắp ráp giữa các chi tiết - Kích thước xác định khoảng cách giữa các chi tiết | |
| Phân tích chi tiết | Xác định hình dạng, vị trí từng chi tiết trong vật thể lắp, xác định mối quan hệ lắp ghép giữa các chi tiết | |
| Tổng hợp | - Trình tự tháo, lắp - Công dụng của sản phẩm |
E. Hoạt động tìm tòi mở rộng
1. Hoàn thiện bảng 4.4 để tích lũy thêm từ vững bằng tiếng anh về bản vẽ kĩ thuật
| TT | Thuật ngữ tiếng việt | Thuật ngữ tiếng anh |
| 1 | Hình chiếu | |
| 2 | Hình cắt | |
| 3 | Bản vẽ chi tiết | |
| 4 | Bản vẽ lắp |
Xem thêm bài viết khác
- Vận dụng những kiến thức về trình tự đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, hoàn thiện nội dung bảng 5.2
- Hãy xếp các vật liệu, đô vật và chi tiết trong hình 7.1 thành hai nhóm kim loại đen và kim loại màu
- Điền các cụm từ cho dưới đây vào chỗ chấm cho phù hợp: bôi trơn, chi tiết, chuyển động, khớp động, máy móc, thiết bị
- Lập bảng so sánh những đặc điểm giống và khác nhau giữa bản vẽ cơ khí và bản vẽ xây dựng
- Hãy chia các máy móc, thiết bị, dụng cụ nêu trong hình 1.1 ra hai loại: được dùng trong sản xuất và được dùng trong đời sống?
- Để tạo ra một sản phẩm cơ khí, người ta cần thực hiện những công việc nào?
- Điện năng tiêu thụ của đồ dùng phụ thuộc vào công suất hay thời gian làm việc của đồ dùng điện?
- Ứng dụng của đèn Led ngoài ứng dụng để chiếu sáng trong gia đình?
- Hãy nêu những ưu điểm của đồ dùng làm bằng chất dẻo? Hãy kể tên một số đồ vật, chi tiết, thiết bị... khác trong gia đình được chế tạo bằng chất dẻo và nêu rõ là loại chất dẻo gì?
- Hãy mô tả về ngôi nhà của em với bạn bên cạnh trong nhóm (về số tầng, về các không gian chính trong ngôi nhà)
- Để trong nhà có điện, em thấy mạng điện gồm có những gì? Để lấy điện đun nước, nấu cơm em cắm dây vào vị trí nào trong nhà?
- Tìm hiểu trình tự và nội dung đọc bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp theo bảng 4.1