Cùng người thân tìm hiểu về đồ dùng, trang phục... của các dân tộc trên đất nước ta
2. Cùng người thân tìm hiểu về đồ dùng, trang phục... của các dân tộc trên đất nước ta
Bài làm:
Một số đặc điểm về trang phục truyền thống của một số dân tộc Việt Nam:
- Trang phục truyền thống dân tộc Thái: gồm váy dài, suông, phần chân váy được thêu họa tiết thổ cẩm cầu kì. Các họa tiết được ưa chuộng là hình Mặt Trời, hoa lá, rồng,... Áo may khéo léo ôm sát cơ thể. Đi kèm váy áo là thắt lưng và khăn Piêu cùng một vài trang sức bằng bạc.
- Trang phục truyền thống dân tộc H'Mông hết sức cầu kì và sặc sỡ, thường làm bằng vải lanh với nhiều màu sắc nổi bật cùng hoa văn đa dạng, cầu kì. Một bộ trang phục hoàn chỉnh thường gồm áo xẻ cổ, váy xòe xếp ly, xà cạp và mũ đội đầu. Nữ phục H'Mông rất đẹp và nổi bật, họ thường đính kèm các đồng xu, chuỗi hạt trên trang phục để tăng tính thẩm mỹ.
- Trang phục truyền thống dân tộc Mường là áo pắn (áo ngắn) là loại áo cánh khá ngắn, xẻ ngực, ở nhóm Mường Thanh Hóa thì áo được thiết kế chui đầu, khá ngắn. Váy dài thường màu đen hay màu nâu nhạt, có cạp cao, ôm lấy thân trên. Đầu váy và cạp váy được dệt thổ cẩm cầu kì. Phụ nữ Mường thường đội khăn trắng hoặc xanh, thắt lưng màu xanh lá.
- Trang phục truyền thống dân tộc Chăm: gồm áo dài may kín, không xẻ tà, phần dưới được may vừa bước chân của người phụ nữ sao cho bước đi vừa phải, duyên dáng; váy đi kèm với áo thường cùng màu áo chỉ khác nhau độ đậm nhạt. Điểm nhấn trên bộ trang phục chính là thắt lưng được buộc chéo qua ngực và vòng quanh eo, chúng được thiết kế nổi bật với tông vàng óng ánh, cùng họa tiết tỉ mỉ.
- Trang phục dân tộc Ba na: Gồm áo chui đầu và váy, váy là một tấm vải đen quấn quanh thân dưới. Họa tiết trên trang phục thường là hình đối xứng, lấy cảm hứng từ âm dương, trời đất, thiên nhiên,... Màu sắc trên trang phục thường là màu đen (tượng trưng cho đất), màu đỏ (máu và lửa), màu vàng (ánh sáng Mặt Trời)....
Xem thêm bài viết khác
- Vì sao tiếng cười là liều thuốc bổ? Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười cho bệnh nhân để làm gì?
- Dựa vào nghĩa của tiếng tài, viết các từ dưới đây vào nhóm A hoặc nhóm B trong Phiếu học tập.
- Bạn đã bao giờ nhìn thấy chim chiền chiện chưa? Bạn có biết chim chiền chiện còn có tên là gì không?
- Chọn lời giải nghĩa ở cột B cho phù hợp với mỗi từ ngữ ở cột A (trang 90)
- Thảo luận, trả lời câu hỏi: Cần làm gì để có sức khỏe?
- Đặt câu hỏi có trạng ngữ bắt đầu bằng từ vì (hoặc tại vì, do, nhờ) và viết vào vở
- Cùng hát một bài hát ca ngợi quê hương, đất nước
- Giải bài 26C: Gan vàng dạ sắt
- Chọn từ ngữ thích hợp ở cột A ghép với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu kể Ai là gì?
- Quan sát các tấm ảnh dưới đây. Nói 1-2 câu về người trong các tấm ảnh
- Trao đổi với người thân về ý nghĩa của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần
- Có những cách nào để đặt câu khiến?