Đặt câu để minh họa cho mỗi kiểu nhân hóa nêu trong Phiếu học tập dưới đây.
3. Đặt câu để minh họa cho mỗi kiểu nhân hóa nêu trong Phiếu học tập dưới đây.
Các kiểu nhân hóa thường gặp | Ví dụ |
Dùng những từ ngữ vốn chỉ gọi người để gọi vật | |
Dùng nững từ ngữ vốn chỉ tính chất của người để chỉ tính chất của vật | |
Trò chuyện xưng hô với vật như với người |
Bài làm:
Các kiểu nhân hóa thường gặp | Ví dụ |
Dùng những từ ngữ vốn chỉ gọi người để gọi vật | Ông trời. Cậu cóc, Chị ong,… |
Dùng nững từ ngữ vốn chỉ tính chất của người để chỉ tính chất của vật | Ông mặt trời tỉnh giấc kéo cỗ xe lửa ban phát ánh nắng xuống trần gian |
Trò chuyện xưng hô với vật như với người | Trâu ơi ta bảo trâu này |
Xem thêm bài viết khác
- Tìm các câu trần thuật đơn trong đoạn văn sau. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu đó và cho biết tác dụng của mỗi câu.
- Hoàn thành sơ đồ sau để tìm hiểu cảm xúc của tác giả
- Xác định bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong các câu ở cột A trên đây. Hãy cho biết bộ phận vị ngữ của mỗi câu do những từ hoặc cụm từ loại nó tạo thành.
- Trình bày miệng trước lớp về ý nghĩa của sơ đồ sau
- Cùng người thân tìm hiểu nghề mây tre đan – một nghề thủ công truyền thống của nhân dân ta qua ti vi, rađiô, internet, sách, báo…
- Giả sử gia đình em cần chuyển đến nơi ở mới, em muốn được nhập học tại một trường gần đó. Hãy viết đơn trình bày nguyện vọng của mình.
- Liệt kê những phép tu từ được sự dụng trong văn bản. Chỉ ra tác dụng của những phép tu từ ấy.
- Dựa vào những gợi ý trên hãy cho biết: Trong ba câu văn nêu ở mục d), chủ ngữ của mỗi câu trả lời cho câu hỏi nào? Chủ ngữ có thể được cấu tạo nằng từ loại nào?
- Chỉ rõ lỗi sai (nếu có )trong những câu sau:
- Thử lần lượt từng phần câu trong câu trên rồi rút ra nhận xét:
- Chọn một trong các tình huống sau để viết một lá đơn :
- Nhận xét về nghệ thuật miêu tả bức tranh thiên nhiên trong văn bản.