Đọc các đề bài sau và chỉ ra điểm giống nhau của các đề bài đó:
3. Tìm hiểu cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
a) (1) Đọc các đề bài sau và chỉ ra điểm giống nhau của các đề bài đó:
Đề 1: Suy nghĩ từ truyện ngụ ngôn Đẽo cày giữa đường.
Đề 2: Đạo lí “Uống nước nhớ nguồn”.
Đề 3: Bàn về tranh giành và nhường nhịn.
Đề 4: Đức tính khiêm nhường.
Đề 5: Có chí thì nên.
Đề 6: Đức tính trung thực.
Đề 7: Tinh thần tự học.
Đề 8: Hút thuốc lá có hại.
Đề 9: Lòng biết ơn của thầy cô giáo.
Đề 10: Suy nghĩ từ câu ca dao:
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
(2) Em hãy tự nghĩ ra một đề bài tương tự như các đề bài trên.
Bài làm:
(1) Điểm giống nhau của các đề tài trên:
Tất cả các đề đều đưa ra vấn đề thuộc phạm trù tư tưởng, đạo lí.
Từ các đề 1, 3 và 10 là đề có mệnh lệnh, yêu cầu cụ thể (suy nghĩ, bàn về, ...). Các đề còn lại đều là đề mở không có mệnh lệnh.
(2) Một số đề tương tự:
Đề 1: Suy nghĩ của em về câu tục ngữ: “Thương người như thể thương thân”.
Đề 2: Tinh thần đoàn kết.
Đề 3: Suy nghĩ về câu ngạn ngữ Hi Lạp: “Cái rễ của học hành thì cay đắng nhưng quả của nó thì ngọt ngào”.
Đề 4: Lòng dũng cảm.
Đề 5: Lòng khoan dung
Đề 6: Vai trò của sách đối với con người.
Đề 7:
“Con dù lớn vẫn là con của mẹ
Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con.”
Xem thêm bài viết khác
- Các tác phẩm truyện ở lớp 9 đã được trần thuật theo các ngôi kể nào? Những truyện nào có nhân vật kể chuyện trực tiếp xuất hiện (nhân vật xưng "tôi")? Cách trần thuật này có ưu thế như thế nào?
- Phân tích đề và tìm ý cho đề bài dưới đây :
- Bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí khác với bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống như thế nào?
- Soạn văn 9 VNEN bài 22: Con cò
- Phân tích bức chân dung tự họa của Rô – bin – xơn (Gợi ý: phân tích trang phục, trang bị, diện mạo của Rô – bin – xơn).
- Xác định bố cục của bài thơ; nêu nội dung chính của từng đoạn.
- Nêu đặc điểm của các phép liên kết: phép lặp từ ngữ, phép đồng nghĩa, trái nghĩa, liên tưởng, phép thế, phép nối.
- Tìm thành phần phụ chú trong các trường hợp sau và cho biết chúng bổ sung điều gì. Thành phần phụ chú trong mỗi câu liên quan đến những từ ngữ nào trước đó?
- Nhận xét bút pháp xây dựng hình ảnh thơ trong các bài: Đoàn thuyền đánh cú (Huy Cận), Ánh trăng (Nguyễn Duy), Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải), Con cò (Chế Lan Viên).
- Hãy tưởng tượng và viết tiếp đoạn kết của đoạn trích Bố của Xi – mông theo suy nghĩ của em.
- Thuật lại diễn biến sự việc và hành động trong các lớp kịch trích ở hồi bốn.
- Hãy so sánh những cuộc vui chơi của những người “trên mây” và “trong sóng” ở thế giới tự nhiên và những trò chơi của “mây và sóng” do em bé tạo ra.