Đọc văn bản con lật đật và nhận xét: Bài văn trên tả cái gì? Viết tên sự vật được miêu tả trong đoạn văn
3. Tìm hiểu cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật.
a. Em đọc bài văn “Con lật đật” (trang 156 sgk)
b. Nhận xét: Bài văn trên tả cái gì? Viết tên sự vật được miêu tả trong đoạn văn vào bảng nhóm.
c. Tìm các phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn
| Các phần | Các đoạn văn | Nội dung |
| Mở bài | Đoạn ......... | ..... |
| Thân bài | Đoạn ..... và....... | ...... |
| Kết bài | Đoạn...... | ...... |
Bài làm:
b. Đoạn văn trên tả về con lật đật. Những sự vật được miêu tả: Hình thù, cái bụng, cái đầu, đôi má,....
c. Các phần mở bài, thân bài và kết bài của bài văn là:
| Các phần | Các đoạn văn | Nội dung |
| Mở bài | Đoạn 1 (từ đầu đến con lật đật) | Giới thiệu món đồ chơi con lật đật |
| Thân bài | Đoạn 2 và 3 (tiếp đó đến thế là tôi nín khóc) | Tả hình dáng, màu sắc và hoạt động (công dụng) của con lật đật |
| Kết bài | Đoạn 4 (tiếp đó đến không bao giờ muốn xa nó). | Tình cảm của người viết đối với con lật đật. |
Xem thêm bài viết khác
- Chơi trò chơi: Thi tìm các từ chỉ sự vật (chọn a hoặc b)
- Xếp các trò chơi sau vào ô thích hợp trong phiếu học tập: nhảy dảy, kéo co, ô ăn quan, lò cò, vật, cờ tướng, xếp hình, đá cầu
- Phân tích các bộ phận cấu tạo của 6 tiếng đầu trong câu tục ngữ dưới đây. Viết kết quả phân tích vào bảng theo mẫu:
- Đặt câu với một từ đã cho ở hoạt động 5 và viết vào vở
- Nói xem trong mỗi bức ảnh đó là trò chơi gì. Thường diễn ra ở đâu? Vào lúc nào?
- Đọc các mở bài sau và trả lời câu hỏi: Mỗi đoạn mở bài dưới đây được viết theo cách nào?
- Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với từ ngữ ở cột A
- Mỗi nhóm tìm và viết từ ngữ vào chỗ trống theo yêu cầu ở bảng:
- Giải bài 10C: Ôn tập 1
- Tìm những từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất (được in nghiêng) trong đoạn văn sau và ghi vào vở theo mẫu:
- Thi tìm các tính từ: Chứa tiếng bắt đầu bằng S hoặc X, Chứa tiếng có vần âc hoặc ât Tiếng Việt 4
- Giải bài 11B: Bền gan vững chí