Dựa vào bảng 16.3, hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện sản lượng lúa, cà phê của khu vực Đông Nam Á và của châu Á so với thế giới.
Câu 4: Dựa vào bảng 16.3, hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện sản lượng lúa, cà phê của khu vực Đông Nam Á và của châu Á so với thế giới. Vì sao khu vực này có thể sản xuất được nhiều những nông sản đó?
Bài làm:
- Xử lí bảng số liệu ta được:
Lãnh thổ | Mía | Cà phê |
Đông Nam Á | 26,2 | 19,2 |
Châu Á | 71,3 | 24,7 |
Lãnh thổ còn lại | 2,5 | 56,1 |
Thế giới | 100 | 100 |
- Vẽ biểu đồ

- Khu vực Đông Nam Á có thể sản xuất được nhiều nông sản là vì: Các nước ở Đông Nam Á có thể sản xuất được nhiều những nông sản đó do điều kiện tự nhiên thuận lợi như đồng bằng phù sa màu mỡ, khí hậu nóng ẩm quanh năm, nguồn nước tưới dồi dào và do truyền thống canh tác lâu đời.
Xem thêm bài viết khác
- Dựa vào bảng 5.1 em hãy nhận xét số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Châu Á so với các châu lục khác và so với thế giới?
- Bài 10: Điều kiện tự nhiên khu vực Nam Á Địa lí 8 trang 33
- Bài 19: Địa hình với tác động của nội, ngoại lực
- Quan sát hình 11.1, Em có nhận xét gì rề sự phân bố dân cư ở Nam Á?
- Bài 21: Con người và môi trường địa lí
- Bài 30: Thực hành đọc bản đồ địa hình Việt Nam
- Quan sát hình 20.1 và kiến thức đã học, điền vào theo bảng mẫu, một số đặc điểm tiêu biểu khí hậu, cảnh quan tự nhiên của châu Á?
- Những nguyên nhân nào làm suy giảm tài nguyên sinh vật nước ta.
- Nêu đặc điểm của ba đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới và hàn đới. giải thích vì sao thủ đô Oa-sin-ton của Niu Di –Lân lại đón năm mới vào những ngày mùa hạ.
- Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam, chiều rộng từ bờ Tây sang bờ Đông nơi lãnh thổ mở rộng nhất là bao nhiêu km?
- Bài 35: Thực hành khí hậu, thủy văn Việt Nam
- Bài 34: Các hệ thống sông lớn ở nước ta