Dựa vào hình 23.1 và hình 23.2 hãy so sánh tiềm năng tài nguyên rừng và khoáng sản phía bắc và phía nam dãy Hoành Sơn.
Trang 81 sgk Địa lí 9
Dựa vào hình 23.1 và hình 23.2 hãy so sánh tiềm năng tài nguyên rừng và khoáng sản phía bắc và phía nam dãy Hoành Sơn.
Bài làm:
Tiêu chí so sánh | Phía Bắc dãy Hoành Sơn | Phía Nam dãy Hoành Sơn |
Tài nguyên rừng | -Tỉ lệ đất lâm nghiệp có rừng: 61% -Còn nhiều diện tích rừng giàu ở phía tây Nghệ An, Hà Tĩnh. -Có các vườn quốc gia: Bến En (Thanh Hóa), Pù Mát (Nghệ An), Vũ Quang (Hà Tĩnh). | -Tỉ lệ đất lâm nghiệp có rừng: 39% -Còn nhiều diện tích rừng giàu còn ít hơn phía Bắc dãy Hoành Sơn. -Có các vườn quốc gia: Phong Nha-Kẻ Bàng (Quảng Bình), Bạch Mã (Thừa Thiên-Huế) |
Tài nguyên khoáng sản | -Giàu khoáng sản hơn phía Nam dãy Hoành Sơn, gồm: -Sắt, titan (Hà Tĩnh). -Crom, sét cao lanh (Thanh Hóa). -Thiếc, mangan, vàng, đá quý (Nghệ An). -Đá vôi (Thanh Hóa, Nghệ An). | Nghèo khoáng sản hơn phía bắc dãy Hoành Sơn, chủ yếu là cát và đá xây dựng. |
Xem thêm bài viết khác
- Bài 35: Vùng đồng bằng sông Cửu Long
- Vẽ biểu đồ hình tròn dựa vào bảng số liệu
- Dựa vào kiến thức học lớp 8, hãy trình bày đặc điểm khí hậu của nước ta?
- Bài 37: Thực hành vẽ và phân tích biểu đồ về tình hình sản xuất của ngành thủy sản ở đồng bằng sông Cửu Long
- Dựa vào vốn hiểu biết, hãy cho biết dân tộc Việt (Kinh) phân bố chủ yếu ở đâu?
- Quan sát hình 24.3, hãy: Xác định các vùng nông lâm kết hợp.
- Nêu tầm quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đối với sự phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
- Dựa vào hình 13.1, tính tỉ trọng của các nhóm dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ sản xuất, dịch vụ công cộng và nêu nhận xét?
- Bằng kiến thức đã học, hãy nêu các loại thiên tai thường xuyên xảy ra ở Bắc Trung Bộ?
- Dựa vào số liệu trong bảng 17.2, hãy nhận xét sự chênh lệch về dân cư, xã hội của hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc.
- Bài 14: Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông
- Dựa vào hình 3.1, hãy trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta?