Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau và cho biết những thành ngữ này có liên quan đến phương châm hội thoại nào:...
Bài tập 5: trang 11 sgk Ngữ Văn 9 tập một
Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau và cho biết những thành ngữ này có liên quan đến phương châm hội thoại nào: ăn đơm nói đặt, ăn ốc nói mò, ăn không nói có, cãi chày cãi cối, khua môi múa mép, nói dơi nói chuột, hứa hươu hứa vượn.
Bài làm:
- Giải thích nghĩa của các câu thành ngữ:
- Ăn đơm nói đặt: bịa đặt ra những điều không có thực nhằm vu khống cho người khác.
- Ăn ốc nói mò: nói những điều không đúng sự thật, lời nói chỉ mang tính nửa vời, bâng quơ, không có căn cứ, không chắc chắn.
- Ăn không nói có: bịa đặt, dựng nên những chuyện không có, biến nó thành sự thật để người khác tin vào mục đích là để vu khống, đặt điều cho người khác
- Cãi chày cãi cối: lời nói lớn tiếng lấn át đối phương, phản đối đến cùng một điều gì đó không cần biết điều mình nói đúng hay sai, không chịu tiếp thu ý kiến của người khác và chỉ chăm chăm giữ lấy ý kiến của bản thân mình
- Khua môi múa mép: lời nói ba hoa, khoác lác, phóng đại sự thật hoặc có thể là những điều không có nhưng lại nói như thật, cốt để khoe khoang hay phố trương thân thế.
- Nói dơi nói chuột: nói linh tinh, ba hoa nhưng không rõ những điều mình nói có đúng hay không
- Hứa hươu hứa vượn: lời hứa hẹn, thề thốt rất nhiều nhưng lại không thực hiện được
- Những thành ngữ này có liên quan đến phương châm về chất.
Xem thêm bài viết khác
- Nội dung chính bài Cảnh ngày xuân
- Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật vốn là một bài thơ, vậy có cần sử dụng từ “bài thơ” trong nhan đề của tác phẩm không? Vì sao?
- Giá trị nội dung và nghệ thuật văn bản Chuyện người con gái Nam Xương Nội dung và nghệ thuật Chuyện người con gái Nam Xương
- Giá trị nội dung và nghệ thuật trong Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
- Nội dung chính bài: Thuật ngữ
- Viết một đoạn văn diễn dịch (khoảng 8-10 câu) với câu chủ đề: Vẻ đẹp của con người không chỉ thể hiện qua nhan sắc mà còn được khẳng định bởi tài năng và tâm hồn.
- Phân biệt nghĩa của những từ ngữ sau và đặt câu với mỗi từ ngữ đó
- Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt: tuyệt, đồng
- Hoàn cảnh sáng tác Truyện Kiều Nêu hoàn cảnh sáng tác Truyện Kiều của Nguyễn Du
- Nội dung chính bài: Miêu tả trong văn tự sự
- Giá trị nội dung và nghệ thuật văn bản Bài thơ về tiểu đội xe không kính
- Đoạn thơ sau trích trong bài “Vội vàng” của Xuân Diệu. Hãy điền vào chỗ trống cuối các dòng thơ một trong các chữ: "cũng mất, đất trời, tuần hoàn" sao cho đúng vần