Language focus Unit 4: School education system Hệ thống giáo dục nhà trường

  • 1 Đánh giá

Phần trọng tâm kiến thức về cách đánh trọng âm với từ ba âm tiết và ôn tập về câu chủ động - bị động trong tiếng Anh. Bài viết cung cấp các từ vựng và cấu trúc cần lưu ý cũng như hướng dẫn giải bài tập trong sách giáo khoa.

  • Pronunciation: Listen and repeat

  • Pronunciation: Pratise reading these sentences

I. Từ vựng

  • to select[‘si’lekt]: lựa chọn
  • to publish ['pʌbli∫] (v): xuất bản
  • to forecast ['fɔ:kɑ:st] (v); dự báo
  • conference['kɔnfərəns](n):cuộc thảo luận hoặc trao đổi quan điểm
  • tragedy ['trædʒədi] (n): bi kịch

II. Cấu trúc cần lưu ý

  • To pay for: chi trả
  • Cách đánh trọng âm với từ 3 âm tiết: Xem hướng dẫn tại đây
  • Câu chủ động – bị động: Xem hướng dẫn tại đây

III. Hướng dẫn giải bài tập

1. Pronunciation:

Listen and repeat:

  • Algebra: Đại số học
  • Chemistry: Hóa học
  • Computing: Tính toán
  • Carefully: Một cách cẩn thận
  • Academic: học thuật
  • Cinema: rạp chiếu phim
  • Politics: chính trị học
  • Primary: tiểu học
  • Compulsory: bắt buộc
  • Physical: thuộc về vật lý
  • Startistics: xác suất thống kê
  • September: tháng 9

Pracise reading these sentences:

  • The academic school year day normally commences in September. (Năm học chính thức thường bắt đầu vào tháng 9)
  • The typical school day normally finnished at 3 p.m in England (Một ngày học bình thường sẽ kết thúc lúc 3 giờ chiều)
  • The national curriculum is usually set by the government (Chương trình học quốc gia thường được đặt ra bởi chính phủ)
  • The GCSE stands for the General Certificate of Secondary Education.(Chữ cái GCSE viết tắt của bằng tốt nghiệp trung học)
  • English, Maths and Science are compulsory in the national examination at certain stages of the school education system.(Tiếng An, Toán và Khoa học là bắt buộc trong kì thi quốc gia và có trong quy trình học chính của hệ thống giáo dục nhà trường)

2. Grammar:

Exercise 1: Fill in each blank with the simple present passive form of the verb in brackets. (Điền mỗi chỗ trống với dạng hiện tại bi động của độnạ từ trong ngoặc.)

  • 1. The academic year in England…………. is divided…………..into three terms, (divide)

The academic year in England is divided into three terms.

  • 2. Each term ………… is separated ……………. by a one-week break, (separate)
  • 3. The national curriculum……is set……by the government and…… must he followed………in all state schools. (set, must follow)
  • 4. The national curriculum ……… is made up …….. of more than ten subjects.(make up)
  • 5. The state school system………… is paid…………for by the state. (pay)
  • 6. The advanced students…………are selected………….. to take part in the annual International Olympic Competition, (select)

Exercise 2: Rewrite the following sentences, using the passive voice. (Viết lại những câu sau, dùng thể bị động)

  • 1. They built this school in 1997.

This school was built in 1997.

  • 2. They first published this dictionary in 1870.

This dictionary was first published in 1870.

  • 3. The students in my class are going to organize a surprise party tomorrow evening.

A surprise party is going to be organized by the students in my class tomorrow evening.

  • 4. They are painting the kitchen now.

The kitchen is being painted now.

  • 5. Shakespeare wrote “Romeo and Juliet" in 1605

“Romeo and Juliet" was written by Shakespeare in 1605.

  • 6. They have translated Shakespeare’s tragedies into many languages.

Shakespeare's tragedies have been translated into many languages.

  • 7. They have just built a new primary school in my village.

A new primary school has just been built in my village.

  • 8. They will speak English at the conference.

English will be spoken at the conference.

  • 9. Jane hasn’t cleaned the floor yet.

The floor hasn't been cleaned yet.

  • 10. They will repaint the house soon.

The house will be repainted soon.

Exercise 3: Fill in the spaces of the following passage with the correct tense in passive voice of the verbs in brackets. (Điền vào chồ trống của đoạn văn sau với thì đúng ở thể bị động từ động từ trong ngoặc.)

The world’s first electronic computer…………was built ……….. (1. build) by the University of Pennsylvania in 1946. However, computers………… were sold…………( 2. sell) commercially for the first time in the 1950s. Much progress on computers……. has been made ………(3. make) since 1950. Computers are now much smaller and more powerful and they …… can be bought ……..(4. Can buy) much more cheaply.

Computers……… are used ……….(5. use) in many fields - in business, science, medicine, and education, for example. They …………can be used…………(6. can use) to forecast the weather or to control robots which make cars. The computer’s memory is the place where information………… is kept…………(7.store) and calculations………… are done ……….(8. do). A Computer cannot think for itself – it……… must he told ……..(9. must tell) exactly what to do. A lot of difficult calculations……… can be done……….(10. can do) very quickly on


  • 7 lượt xem
Cập nhật: 07/09/2021