Mô tả sự phân bố các đai khí áp trên Trái Đất và các loại gió Tín phong, gió Tây ôn đới.
Câu 3: Trang 60 sgk Địa lí 6
Mô tả sự phân bố các đai khí áp trên Trái Đất và các loại gió Tín phong, gió Tây ôn đới.
Bài làm:
- Trên Trái Đất có 7 đai khí áp xen kẽ nhau:
- Hai đai áp cao ở quanh hai cực (phát sinh do nhiệt độ không khí rất thấp, quanh năm băng giá).
- Hai đai áp cao ở các vĩ tuyến 30 - 35°B và 30 - 35°N (do nhiệt độ cao ở vùng Xích đạo làm cho không khí nở ra và bốc lên cao rồi tỏa ra hai bên, sau đó lạnh dần và nén xuống)
- Hai đai áp thấp ôn đới ở khoảng vĩ tuyến 60°B và 60°N (do không khí từ áp cao cực và áp cao chí tuyến dồn tới).
- Đai áp thấp xích đạo (hình thành do nhiệt độ không khí cao, không khí nở ra và bốc lên cao tạo thành áp thấp xích đạo).
- Tín phong là gió thổi từ các đai áp cao chí tuyến về áp thấp xích đạo. loại gió này phân bố ở khoảng 30° - 60° ở hai bán cầu Bắc và Nam.
- Gió Tây ôn đới là loại gió thổi từ các đai áp cao chí tuyến về các đai áp thấp. Loại gió này phân bố ở hai chí tuyến (30° - 0) về xích đạo.
Xem thêm bài viết khác
- Bài 14: Địa hình bề mặt trái đất (tiếp theo)
- Hãy quan sát hình 27 và chỉ ra những chỗ tiếp xúc của các địa mảng?
- Quan sát hình 46, hãy cho biết: Lớp vỏ khí gồm những tầng nào...
- Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ sau đây: 1: 2.000.000 và 1: 6.000.000 cho biết 5cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu Km trên thực địa? Địa lí 6 trang 14
- Với quả địa cầu và ngọn đèn trong bóng tối, em hãy chứng minh hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau trên Trái Đất? Địa lí 6 trang 24
- Đáp án phần trắc nghiệm đề 12 kiểm tra học kì 2 địa lý 6
- Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì? Địa lí 6 trang 14
- Hãy nêu rõ sự khác biệt giữa cách đo độ cao tương đối và cách đo độ cao tuyệt đối.
- Nguyên nhân nào đã sinh ra gió?
- Các chí tuyến và vòng cực là những ranh giới của các vòng đai nhiệt nào?
- Dựa vào bảng trang 49, em hãy kể tên một số khoáng sản và nêu công dụng của chúng.
- Hãy ghi tọa độ địa lí của các điểm A, B, C trên bản đồ hình 12? Địa lí 6 trang 17