Quan sát hình 20.7 và điền vào bảng tên các động vật theo lớp và môi trường sống của chúng
C. Hoạt động luyện tập
1. Quan sát hình 20.7 và điền vào bảng tên các động vật theo lớp và môi trường sống của chúng

| STT | Tên động vật | Lớp động vật | Môi trường sống |
Bài làm:
| STT | Tên động vật | Lớp động vật | Môi trường sống |
| 1 | ếch | lưỡng cư | trên cạn và dưới nươc |
| 2 | voi | thú | trên cạn |
| 3 | rắn | bò sát | trên cạn, dưới nước |
| 4 | hồng hạc | chim | trên cạn |
| 5 | vịt | chim | trên cạn |
...
Xem thêm bài viết khác
- Làm một bảng nội quy phòng thí nghiệm, chia sẻ với các bạn thông qua "góc học tập của lớp".
- Em hãy kể những hoạt động hưởng ứng Ngày Quốc tế Đa dạng sinh học (22/5)
- Trao đổi với bạn và ghi lại ý kiến của em để xây dựng phương án thực hiện: đo kích thước chiếc bàn học, đo thể tích vật rắn không thấm nước trong trường hợp vật rắn có kích thước lớn hơn bình chia độ.
- Đọc thông tin: Các cây có hoa đều có các tế bào sinh dục. tế bào sinh dục đực chưa trong hạt phấn của nhị và tế bào sinh dục cái chứa trong noãn của nhụy.
- a, Các dạng sinh sản sinh dưỡng của thực vật
- 2. Thí nghiệm: Cây cần ánh sáng để làm gì?
- Hãy quan sát hình 5.3 và điền vào chỗ trống các từ hoặc cụm từ thích hợp
- Tại sao cây càng cao to, cành lá sum xuê thì bộ rễ cây cũng càng to, càng đâm sâu và lan rộng?
- Ngưới ta quan sát thấy những con chim đứng ở vòng ngoài cùng sau một thời gian chịu rét đã chui vào giữa và cứ thế chúng có thể duy trì được nhiệt độ thích hợp. Hãy giải thích vì sao?
- Quan sát hình 8.5, liệt kê các cấp độ cấu trúc của cơ thể theo sơ đồ vào vở.
- Khoa học tự nhiên 6 Bài 9: Sự lớn lên và phân chia của tế bào
- 3. Tìm hiểu nhân tố ảnh hưởng tới sự trao đổi nước và muối khoáng