Trắc nghiệm công dân 11 bài 14: Chính sách quốc phòng và an ninh (P1)

  • 1 Đánh giá

Bài có đáp án. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm công dân 11 bài 14: Chính sách quốc phòng và an ninh (P1). Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.

Câu 1: Sức mạnh của khoa học và công nghệ, sức mạnh của các lực lượng tiến bộ và cách mạng trên thế giới là

  • A. sức mạnh dân tộc.
  • B. sức mạnh thời đại.
  • C. sức mạnh tinh thân
  • D. sức mạnh thể chất.

Câu 2: Lực lượng nòng cốt để bảo vệ Tổ quốc là

  • A. Đảng và Nhà nước
  • B. Toàn dân
  • C. Đảng, Nhà nước và nhân dân
  • D. Quân đội nhân dân, công an nhân dân

Câu 3: Ý thức trách nhiệm của công dân đôi với chính sách quốc phòng và an ninh thê hiện ở việc :

  • A. chấp hành pháp luật dân sự là đủ với những công dân không phải là bộ đội
  • B. chấp hành pháp luật về quốc phòng và an ninh, giữ gìn trật tự, an ninh quốc gia
  • C. chỉ khi nào nhà nước nhắc nhở mới chấp hành các chính sách quốc phòng và an ninh
  • D. chỉ cảnh giác với các thế lực bên ngoài khi có sự đe dọa trực tiếp bằng vũ lực vào nước ta.

Câu 4: Pháp luật quy định củng cố quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia là nhiệm vụ của

  • A. Công an nhân dân
  • B. Quân đội nhân dân
  • C. Toàn dân
  • D. Công dân

Câu 5: Để bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn hiện nay thì tiềm lực phát triển kinh tế của đất nước, sức mạnh của chế độ chính trị, sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc.... chính là sức mạnh bên trong và là nhân tố

  • A. quyết định.
  • B. quan trọng.
  • C. chủ yếu.
  • D. cơ bản.

Câu 6: Nghĩa vụ của công dân đối với chính sách quốc phòng và an ninh thể hiện ở việc

  • A. không cần thực hiện nghĩa vụ quân sự khi không có chiến tranh.
  • B. chỉ thực hiện nghĩa vụ quân sự khi bị bắt buộc.
  • C. sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự.
  • D. nghĩa vụ quân sự là của nhà nước.

Câu 7: Kết hợp kinh tế- xã hội với quốc phòng, an ninh là

  • A. Thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
  • B. Các thế lực thù địch luôn tìm cách chống phá Nhà nước
  • C. Nước ta xây dựng chủ nghĩa sã hội
  • D. Các thế lực đang thực hiện âm mưu “ diễn biến hòa bình”

Câu 8: Bảo vệ Tổ quốc là nhiệm vụ của toàn Đảng, Nhà nước và nhân dân, trong đó Quân đội nhân dân và Công an nhân dân là lực lượng

  • A. chủ yếu.
  • B. quyết định.
  • C. quan trọng.
  • D. nòng cốt.

Câu 9: Ông A là cán bộ xã nhưng ông lại không muốn con trai mình phải thực hiện đăng lí nghĩa vụ quân sự. Nếu là người thân trong gia điình ông A, em sẽ khuyên ông A như thế nào?

  • A. Chấp hành Luật Nghĩa vụ quân sự
  • B. Nên cho con đi học để không phải tham gia nghĩa vụ quân sự
  • C. Gặp ban chỉ huy quân sự huyện giúp đỡ
  • D. Không đăng kí nghĩa vụ quân sự

Câu 10: Phát hiện K bắt trộm chó nhà mình nên V rủ thêm H và G đến hỗ trợ và đánh K, trói lại tra khảo. Việc làm này của K là

  • A. cần thiết vì trộm chó nhà mình nên có quyền đánh.
  • B. cần thiết vì để chống trộm chó nhà mình và hàng xóm xung quanh,
  • C. cần thiết vì muốn dọa cho tên trộm sợ mà không đi trộm chó nữa.
  • D. không nên vì đánh và trói người là vi phạm và làm nguy hiểm đến tính mạng người khác.

Câu 11: Trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng của quốc gia thể hiện ở việc:

  • A. thường xuyên nêu cao tinh thần cảnh giác trước mọi âm mưu, thủ đoạn tinh vi của kẻ thù.
  • B. không cần cảnh giác vì tiềm lực quốc phòng của nước ta rất hùng mạnh.
  • C. chỉ cảnh giác với các thế lực bên ngoài khi thấy cần thiết.
  • D. chỉ cảnh giác với các thế lực bên ngoài khi có sự đe dọa trực tiếp bằng vũ lực vào nước ta.

Câu 12: Những hành vi xâm phạm độc lập, chủ quyền, sự thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, xâm phạm Hiến pháp, chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hoá, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của Việt Nam được coi là hoạt động

  • A. xâm phạm an ninh quốc gia.
  • B. can thiệp từ bên ngoài.
  • C. chống phá Nhà nước.
  • D. của các thế lực phản động.

Câu 13: Nội dung nào dưới đây là nhiệm vụ của quốc phòng an ninh?

  • A. Phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
  • B. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
  • C. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
  • D. Kết hợp quốc phòng với an ninh.

Câu 14: Anh A có hành vi câu kết với người nước ngoài, phát tán tài liệu nói xấu Nhà nước. Hành vi của anh A là

  • A. Phản bội Tổ quốc
  • B. Lật đổ chính quyền nhân dân
  • C. Xâm phạm an ninh quốc gia
  • D. Cung cấp bí mật Nhà nước cho nước ngoài

Câu 15: Thấy người lạ vào xóm của mình phát tài liệu và tuyên truyền về tôn giáo lạ, K đã báo cho chính quyền đại phương. Việc làm của K là

  • A. không cần thiết vì không liên quan đến mình
  • B. không cần thiết vì không biết người lạ có vi phạm hay không.
  • C. cần thiết để góp phần bảo vệ an ninh thôn xóm.
  • D. cần thiết để chứng tỏ bản lĩnh.

Câu 16: Nội dung nào dưới đây không phải là nhiệm vụ của quốc phòng an ninh?

  • A. Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân, chế độ XHCN.
  • B. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, bảo vệ an ninh chính trị, an ninh kinh tế, an ninh văn hóa tư tưởng
  • C. Duy trì trật tự kỉ cương, an toàn xã hội.
  • D. Duy trì sự kết hợp giữa kinh tế xã hội với quốc phòng.

Câu 17: Bạn K, 17 tuổi đang học lớp 11 đã tham gia khám tuyển nghĩa vụ quân sự tại địa phương. Việc làm này của K là

  • A. cần thiết theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự.
  • B. cần thiết để kiểm tra sức khỏe bản thân.
  • C. cần thiết nếu không sẽ bị phạt.
  • D. không cân thiết vì đang là học sinh.
Xem đáp án

=> Kiến thức Bài 14: Chính sách quốc phòng và an ninh


Trắc nghiệm công dân 11 bài 14: Chính sách quốc phòng và an ninh (P2)
  • lượt xem
Cập nhật: 07/09/2021