Trắc nghiệm công dân 11 bài 2: Hàng hóa, tiền tệ, thị trường (P3)

  • 1 Đánh giá

Bài có đáp án. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm công dân 11 bài 2: Hàng hóa, tiền tệ, thị trường (P3). Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.

Câu 1: Giá trị của hàng hoá được biểu hiện thông qua yếu tố nào dưới đây?

  • A. Giá trị trao đổi.
  • B. Giá trị số lượng, chất lượng.
  • C. Lao động xã hội của người sản xuất.
  • D. Giá trị sử dụng của hàng hoá.

Câu 2: Tiền tệ có mấy chức năng?

  • A. Hai chức năng
  • B. Ba chức năng
  • C. Bốn chức năng
  • D. Năm chức năng

Câu 3: Giá trị của hàng hoá được thực hiện khi

  • A. người sản xuất cung ứng hàng hoá phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng.
  • B. người sản xuất mang hàng hoá ra thị trường bán.
  • C. người sản xuất mang hàng hoá ra thị trường bán và bán được.
  • D. người sản xuất cung ứng được hàng hoá có nhiều giá trị sử dụng.

Câu 4: Tiền làm chức năng phương tiện cất trữ trong trường hợp nào dưới đây?

  • A. Gửi tiền vào ngân hàng
  • B. Mua vàng cất vào két
  • C. Mua xe ô tô
  • D. Mua đô là Mĩ

Câu 5: Giá trị của hàng hoá là:

  • A. lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá.
  • B. lao động của người sản xuất được kết tinh trong hàng hoá.
  • C. lao động xã hội của người sản xuất được kết tinh trong hàng hoá.
  • D. lao động của người sản xuất hàng hoá.

Câu 6: Kết quả của quá trình phát triển lâu dài của sản xuất, trao đổi hàng hóa và các hình thái giá trị là xuất hiện:

  • A. Thị trường
  • B. Hàng hóa
  • C. Tiền tệ
  • D. Kinh tế

Câu 7: Công thức H-T-H, trong đó, H-T là quá trình bán, T-H là quá trình mua, người ta bán hàng lấy tiền rồi dùng tiền mua hàng là thể hiện chức năng nào dưới đây của tiền tệ?

  • A. Thước đo giá trị
  • B. Phương tiện lưu thông.
  • C. Phương tiện cất trữ
  • D. Phương tiện thanh toán.

Câu 8: Lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa dịch vụ được gọi là

  • A. Chợ.
  • B. Kinh tế.
  • C. Thị trường.
  • D. Sản xuất.

Câu 9: Mục đích mà người tiêu dùng hướng đên hàng hóa là

  • A. giá cả của hàng hoá.
  • B. lợi nhuận.
  • C. công dụng của hàng hoá.
  • D. mẫu mã của hàng hoá.

Câu 10: Tiền tệ thực hiện chức năng tiền tệ thế giới khi

  • A. tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hoá.
  • B. trao đổi hàng hoá vượt khỏi biền giới của một quốc gia
  • C. tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch mua bán.
  • D. tiền rút khỏi lưu thông và đi vào cất trữ.

Câu 11: Những chức năng của thị trường là gì?

  • A. Thông tin, điều tiết.
  • B. Kiểm tra, đánh giá.
  • C. Thừa nhận, quy định
  • D. Cả a, b, c đúng.

Câu 12: Công dụng của sản phẩm có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người là

  • A. giá trị.
  • B. chức năng.
  • C. giá trị sử dụng
  • D. chất lượng.

Câu 13: Chức năng nào dưới đây của tiền tệ đòi hỏi tiền phải là tiền bằng vàng?

  • A. Thước đo giá trị.
  • B. Phương tiện lưu thông
  • C. Phương tiện cất trữ
  • D. Phương tiện thanh toán.

Câu 14: Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng cơ bản của thị trường:

  • A. Chức năng thực hiện thực hiện giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá
  • B. Chức năng thông tin.
  • C. Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
  • D. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá

Câu 15: Tại sao nói tiền tệ là hàng hóa đặc biệt?

  • A. Vì tiền tệ chỉ xuất hiện khi sản xuất hàng hóa đã phát triển.
  • B. Vì tiền tệ ra đời là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của các hình thái giá trị.
  • C. Vì tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa.
  • D. Vì tiền tệ là hàng hóa nhưng không đi vào tiêu dùng thông qua trao đổi mua bán.

Câu 16: Thị trường bao gồm những nhân tố cơ bản nào dưới đây?

  • A. Hàng hoá, tiền tệ, cửa hàng, chợ.
  • B. Hàng hoá, người mua, người bán
  • C. Hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán.
  • D. Người mua, người bán, tiền tệ.

Câu 17: Khi là người mua hàng trên thị trường, em chọn trường hợp nào sau đây để có lợi nhất?

  • A. Cung bằng cầu.
  • B. Cung nhỏ hơn cầu
  • C. Cung lớn hơn cầu
  • D. Cung nhỏ hơn cầu rất nhiều.

Câu 18: Quan hệ về số lượng hay tỉ lệ trao đổi giữa các hàng hoá có giá trị sử dụng khác nhau là:

  • A. gía trị.
  • B. giá trị sử dụng.
  • C. giá trị cá biệt.
  • D. giá trị trao đổi.

Câu 19: Anh A trồng rau sạch bán lấy tiền mua dụng cụ học tập cho con. Trong trường hợp này, tiền tệ thể hiện chức năng nào sau đây?

  • A. Thước đo giá trị
  • B. Phương tiện lưu thông.
  • C. Phương tiện cất trữ
  • D. Phương tiện thanh toán

Câu 20: Hãy chỉ ra đâu là hình thái tiền tệ?

  • A. 1 con gà = 9 kg thóc = 5 m vải.
  • B. 0.1 gam vàng = 5 m vải = 5 kg chè.
  • C. 1 con gà + 9 kg thóc + 5 m vải.
  • D. 0.1 gam vàng + 5 m vải + 5 kg chè

Câu 21: Theo quy luật lưu thông tiền tệ, nếu số lượng tiền vàng ít hơn mức cần thiết cho lưu thông hàng hoá thì tiền vàng sẽ

  • A. được cất trữ nhiều hơn.
  • B. được đưa vào lưu thông nhiều hơn.
  • C. giảm giá trị.
  • D. giảm số vòng luân chuyển.

Câu 22: Chị A trồng rau sạch để bán lấy tiền rồi dùng tiền đó mua gạo. Vậy tiền đó thực hiện chức năng nào dưới đây?

  • A. Phương tiện thanh toán.
  • B. Phương tiện giao dịch.
  • C. Thước đo giá trị
  • D. Phương tiện lưu thông.

Câu 23: Tháng 06 năm 2017, 1 USD đổi được 22.300 VNĐ, điều này được gọi là

  • A. tỉ giá hối đoái.
  • B. tỉ giá trao đổi.
  • C. tỉ giá giao dịch.
  • D. tỉ lệ trao đổi.

Câu 24: Qua quan sát, A biết thị trường đang rất thiếu mít không hạt để bán. Điều này thể hiện chức năng nào của thị trường?

  • A. thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa
  • B. Thông tin
  • C. Điều tiết sản xuất
  • D. Định lượng
Xem đáp án

=> Kiến thức Bài 2: Hàng hóa – tiền tệ thị trường


Trắc nghiệm công dân 11 bài 2: Hàng hóa, tiền tệ, thị trường (P2) Trắc nghiệm công dân 11 bài 2: Hàng hóa, tiền tệ, thị trường (P1)
  • 11 lượt xem
Cập nhật: 07/09/2021