Trắc nghiệm hóa học 11 bài 21: Công thức phân tử hợp chất hữu cơ

  • 1 Đánh giá

Bài có đáp án. Câu hỏi và bài tập Trắc nghiệm hóa học 11 bài 21: Công thức phân tử hợp chất hữu cơ. Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.

Câu 1: Chất hữu cơ X có phần trăm khối lượng C, H, O lần lượt bằng 40%; 6,67%; 53,33%. Biết trong X có 2 nguyên tử oxi. Công thức phân tử của X là:

  • A. CHO
  • B. CH$_{3}$O
  • C. CH$_{4}$O
  • D. CH$_{6}$O$_{2}$

Câu 2: Khi đốt cháy hoàn toàn X thu được CO và HO biết trong X có %C= 52,17%; %H= 13,04% ( về khối lượng). Công thức đơn giản nhất của X là:

  • A. CH$_{6}$O
  • B. CH$_{8}$O
  • C. CH$_{12}$O$_{2}$
  • D. CH$_{6}$

Câu 3: Khi đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ A thu được CO, HO và N biết trong X có phần trăm về khối lượng các chất là %C= 51,3%. %H= 9,4%; %N= 12%; và d$_{A/kk}$= 4,03. Công thức đơn giản nhất của X là:

  • A. CH$_{9}$O$_{2}$N
  • B. CH$_{11}$N
  • C. CH$_{11}$O$_{2}$N
  • D. CH$_{22}$N$_{2}$

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 6 gam hợp chất A thu được 8,8 gam CO và 3,6 gam HO. Công thức thực nghiệm của A là:

  • A. (CH
  • B. (CHO)$_{n}$
  • C. (CH$_{5}$O)$_{n}$
  • D. CHO

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 10,4 gam chất hữu cơ A, cho sản phẩm đi qua lần lượt bình 1 đựng dung dịch HSO$_{4}$ đặc và bình 2 đựng dung dịch Ca(OH) dư. Sau thí nghiệm, người ta thấy bình 1 tăng 3,6 gam và bình 2 thu được 30 gam kết tủa. Khi hóa hơi 2,6 gam A thì thu được thể tích đúng bằng thể tích của 0,4 gam O trong cùng điều kiện. Xác định công thức phân tử của A.

  • A. CH$_{4}$O$_{4}$
  • B. CH$_{8}$O$_{8}$
  • C. CH$_{12}$O$_{2}$
  • D. CH$_{8}$O$_{3}$

Câu 6: Tỷ khối hơi của chất X so với hidro bằng 44. Phân tử khối của X là:

  • A. 44
  • B. 46
  • C. 22
  • D. 88

Câu 7: Hợp chất hữu cơ X( C, H, O, N) có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam X, thu được 4,48 lít khí CO; 1,12 lít khí N (đktc) và 4,5 gam HO. Số nguyên tử hidro có trong một phân tử X là?

  • A. 7
  • B. 6
  • C. 5
  • D. 9

Câu 8: Thể tích hơi của 1,5 gam chất X bằng thể tích của 0,8 gam khí O (đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Phân tử khối của X là?

  • A. 60
  • B. 30
  • C. 120
  • D. 32

Câu 9: Nicotine là một chất hữu cơ có trong thuốc lá. Hợp chất này được tạo bởi ba nguyên tố là cacbon, hidro và nito. Đem đốt cháy hết 2,349 gam nicotine ta thu được nito đơn chất; 1,827 gam HO và 6,38 gam CO. Công thức đơn giản nhất của nicotine là:

  • A. CH$_{7}$N
  • B. CH$_{7}$N$_{2}$
  • C. CH$_{9}$N
  • D. CH$_{5}$N

Câu 10: Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CHO. Tỉ khối hơi của X so với hidro bằng 30. Công thức phân tử của X là:

  • A. CHO
  • B. CH$_{4}$O
  • C. CH$_{6}$O$_{2}$
  • D. CH$_{8}$O$_{2}$

Câu 11: Kết quả phân tích nguyên tố hợp chất X cho biết %C= 54,54%; %H= 9,09% còn lại là oxi. Tỷ khối hơi của X so với CO bằng 2. Tìm công thức phân tử của X.

  • A. CH$_{12}$O
  • B. CH$_{4}$O
  • C. CH$_{4}$O
  • D. CH$_{8}$O$_{2}$

Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 0,74 gam hợp chất hữu cơ A cần dùng 0,784 lít O (đktc) thì thu được CO và HO. Biết V$_{CO_{2}}$ = $\frac{6}{7}$V$_{O_{2}}$; m$_{CO_{2}}$= 2.444m$_{H_{2}O}$ và khi hóa hơi 1,85 gam A thì thu được thể tích đúng bằng thể tích 0,8 gam O ở cùng điều kiện. Vậy A có công thức là:

  • A. CH$_{6}$O$_{2}$
  • B. CH$_{12}$O$_{4}$
  • C. CH$_{10}$O
  • D. CH$_{6}$O

Câu 13: Để đốt cháy 1 mol chất X cần 3,5 mol O, công thức phân tử của chất X có thể là:

  • A. CH$_{6}$O
  • B. CH$_{10}$O$_{2}$
  • C. CH$_{8}$O
  • D. CH$_{8}$O

Câu 14: Một hợp chất hữu cơ (Z) có công thức nguyên là (CH$_{8}$O)$_{n}$. Công thức phân tử của hợp chất trên là

  • A. CH$_{16}$O$_{2}$
  • B, CH$_{8}$O
  • C. CH$_{24}$O$_{3}$
  • D. Không xác định được

Câu 15: Ứng vơi = 1 thì công thức nguyên nào sau đây sẽ là công thức phân tử?

  • A. (CH$_{2a+ 1})_{n}$
  • B. (CH$_{6}$Cl)$_{n}$
  • C. (CH$_{8}$N)$_{n}$
  • D. (CH$_{6}$O)$_{n}$

Câu 16: Một hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O, trong đó C chiếm 40%. Công thức phân tử của X là?

  • A. CHO
  • B. CH$_{4}$O
  • C. CH$_{2a}$O
  • D. Cả ba đáp án trên đều đúng

Câu 17: Hợp chất hữu cơ X có công thức đơn giản nhất là CH$_{4}$O. Tỷ khối hơi của X so với hidro là 44. Công thức phân tử của X là?

  • A. CH$_{4}$O
  • B. CH$_{12}$O
  • C. CH$_{8}$O$_{2}$
  • D. CH$_{4}$O

Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 0,282 gam chất hữu cơ A, cho sản phẩm cháy đi qua lần lượt bình 1 đựng CaCl khan và bình 2 đựng dung dịch KOH. Sau thí nghiệm, người ta thấy bình 1 tăng 0,194 gam và bình 2 tăng 0,8 gam. Mặt khác khi đốt 0,186 gam A thì thu được 22,4 ml N (đktc). Xác định công thức phân tử của A, biết A chỉ chứa 1 nguyên tử N

  • A. CH$_{7}$N
  • B. CH$_{4}$N
  • C. CHN
  • D. CH$_{5}$N

Câu 19: Phân tích 1,18 gam một hợp chất hữu cơ X có chứa N thu được 2,64 g CO, 1,62 g HO. N được chuyển hóa thành NH$_{3}$. Cho NH$_{3}$ này đi qua 30 ml dung dịch HSO$_{4}$ 1M. Để trung hòa axit dư cân 100ml dung dich NaOH 0,4M. Tỷ khối hơi của X so với không khí bằng 2,034. Xác định công thức phân tử của X

  • A. CH$_{7}$N
  • B. CH$_{9}$N
  • C. CH$_{7}$N
  • D. CH$_{7}$N

Câu 20: Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử là CH$_{10}$O$_{z}$. Biết %H trong A là 9,8%. vậy %O trong A là bao nhiêu?

  • A. 17,14%
  • B. 45,71%
  • C. 58,82%
  • D. 31,37%
Xem đáp án

=> Kiến thức Giải bài 21: Công thức phân tử hợp chất hữu cơ


  • 2 lượt xem
Cập nhật: 07/09/2021