Viết vắn tắt vào vở đặc điểm ngoại hình của chị Nhà Trò:
2. Tìm hiểu cách tả ngoại hình nhân vật trong bài văn kể chuyện.
(1) Đọc đoạn văn sau:
Chị Nhà Trò đã bé nhỏ lại gầy yếu quá, người bự những phấn, như mới lột. Chị mặc áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng, hai cánh mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn. Hình như cánh yếu quá, chưa quen mở, mà cho dù có khỏe cũng chẳng bay được xa. Tôi đến gần, chị Nhà Trò vẫn khóc. (Theo Tô Hoài)
(2) Viết vắn tắt vào vở đặc điểm ngoại hình của chị Nhà Trò:
- Sức vóc: ...
- Cánh: ...
- Trang phục: ...
(3) Ngoại hình của nhân vật chị Nhà Trò nói lên điều gì về tính cách và thân phận của nhân vật này?
(4) Vì sao khi kể chuyện cần chú ý tả ngoại hình?
Bài làm:
(2) Đặc điểm ngoại hình của chị Nhà Trò:
- Sức vóc: bé nhỏ, gầy yếu
- Cánh: mỏng như cánh bướm non, ngắn chùn chùn.
- Trang phục: áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng
(3) Ngoại hình cho biết chị Nhà Trò có tính cách yếu đuối, nhu nhược và thân phận thấp hèn, đáng thương, tội nghiệp.
(4) Khi kể chuyện cần chú ý tả ngoại hình vì những đặc điểm ngoại hình góp phần nói lên tính cách hoặc thân phận của nhân vật và làm cho câu chuyện thêm sinh động, hấp dẫn.
Xem thêm bài viết khác
- Chọn thành ngữ, tục ngữ phù hợp với những tình huống để khuyến khích hoặc khuyên nhủ bạn
- Nói những gì mình biết hoặc tưởng tượng về bầu trời
- Thi tìm nhanh các từ và viết vào bảng: Chứa tiếng hiền, chứa tiếng ác
- Em hiểu thế nào là “Một bậc anh hùng kinh tế” ? Theo bạn, Bạch Thái Bưởi đã thành công nhờ những lí do gì?
- Quan sát tranh và cùng đoán xem vì sao cậu bé đeo đôi giày và những người trong tranh đều rất vui?
- Giải bài 4C: Người con hiếu thảo
- Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với mỗi từ ngữ ở cột A (trang 91)
- Viết vào vở phần mở bài theo kiểu gián tiếp, phần kết bài theo kiểu mở rộng cho đề tập làm văn “Kể chuyện ông Nguyễn Hiền”.
- Trao đổi với bạn theo gợi ý sau: Bạn đã bao giờ nói dối chưa? Nếu đã từng nói dối thì đó là chuyện gì?
- Điền vào chỗ trống tr hay ch? Đặt trên chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã?
- Giải bài 10B: Ôn tập 2
- Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với mỗi từ ở cột A (trang 53)