Chọn tr/ch, s/x, r/d/gi, l/n vào chỗ trống
3. Chọn để hoàn thành một trong các bài tập sau: (Viết vào vở bài tập)
Bài tập 1: Chọn tr/ch, s/x, r/d/gi, l/n vào chỗ trống
........ái cây, ........ờ đợi, ........uyển ........ỗ, ........ải qua, ........ôi chảy, ........ơ trụi, nói ........uyện, chương ........ình, ........ẻ tre.
…….ấp ngửa, sản …….uất, …….ơ sài, bổ sung, xung kích, ……ua đuổi, cái ……….ẻng, …………uất hiện, ........im sáo, ……..âu bọ. iếp, …..ao kéo, …..ao kèo, ……áo mác.
…….ũ rượi, …….ắc rối, ....ảm giá, …….o dục, rung ……..inh, rùng ……..ợn, ………ang sơn, rau …….
…ạc hậu, nói ….., gian, .…ết na, ……ương thiện, ruộng ……..ương, lỗ ........ỗ, lén …….út, bếp …….úc,…. ỡ làng
Bài làm:
Trái cây, chờ đợi, chuyển chỗ, trải qua, trôi chảy, trơ chụi, nói chuyện, chương trình, chẻ tre.
Sấp ngửa, sản xuất, sơ sài, bỏ sung, xung kích, xua đuổi, cái xẻng, xuất hiện, chim sáo, sâu bọ.
Rũ rượi, rắc rối, giảm giá, giáo dục, rung rinh, rùng rợn, giang sơn, rau diếp, dao kéo, giao kèo, giáo mác.
Lạc hậu, nói liều, gian nan, nết na, lương thiện, ruộng nương, lỗ chỗ, lén lút, bếp núc, lỡ làng
Xem thêm bài viết khác
- Trong truyện Treo biển, nhân vật nào bị chê cười? Nhân vật bị chê cười vì điều gì?
- Dựa vào bảng vừa hoàn thành ở mục a, đánh dấu X vào ô phù hợp để cho biết việc giải nghĩa các từ dưới đây được tiến hành theo cách nào( theo mẫu):
- Điền các từ sau vào chỗ trống để nhận diện khái niệm ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự
- Trong đời sống hằng ngày, ta thường gặp những yêu cầu/ câu hỏI có dạng như sau:
- Chỉ ra một số cách dùng từ mượn trong đời sống mà em cho là chưa phù hợp
- Chọn tr/ch, s/x, r/d/gi, l/n vào chỗ trống
- Tìm một số từ chỉ bộ phận cơ thể người và viết cào bảng những trường hợp được dùng với nghĩa gốc và nghĩa chuyển:
- Dưới đây là một số hiện tượng chuyển nghĩa của từ Tiếng Việt. Hãy tìm thêm cho mõi hiện tượng chuyển nghĩa đó 3 ví dụ minh họa:
- Đọc thầm đoạn văn bản từ đầu đến “... mọi phép thần thông”, tìm những chi tiết kì lạ và chi tiết hiện thực giới thiệu về sự ra đời của Thạch Sanh....
- Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để nắm vững đặc điểm (về ý nghĩa và vị trí) của số từ
- Gạch dưới các kết hợp từ đúng:
- Dùng ngôi thứ nhất để kể cho người thân nghe về một buổi học của em ở trường hôm nay