II. Các dạng đột biến gen
II. Các dạng đột biến gen
Dựa vào kiến thức về cấu trúc gen (ADN) và quá trình nhân đôi phân tử ADN đã học, em hãy dự đoán có những dạng đột biến gen nào?

Quan sát hình 22.2, đế số cặp Nu, so sánh b,c,d, hoàn thành bảng sau:
| số cặp Nu | điểm khác so với a | dạng đột biến gen | |
| a | 5 | gen ban đầu | |
| b | |||
| c | |||
| d |
Bài làm:
- Các dạng đột biến:
+ thêm 1 hoặc 1 vài cặp Nu
+ Mất 1 hoặc 1 vài cặp Nu
+ thay thế cặp A-T bằng G - X hoặc ngược lại
| số cặp Nu | điểm khác so với a | dạng đột biến gen | |
| a | 5 | gen ban đầu | |
| b | 4 | mất 1 cặp Nu số 3 | mất 1 cặp Nu |
| c | 6 | thêm 1 cặp Nu số 6 | thêm 1 cặp Nu |
| d | 5 | thay thế cặp A -T (số 3) thành cặp G - X | thay thế cặp A - T bằng cặp G - X |
Xem thêm bài viết khác
- Em hãy tìm hiểu sự ra đời của bảng tuần hoàn hóa học và thân thế sự nghiệp của nhà bác học Nga D. I. Men - đê - lê - ép.
- Quan sát hình 14.1a và 14.1b, Sau đó trả lời các câu hỏi dưới đây:
- Trình bày cách nhận biết ánh sáng đơn sắc, ánh sáng không đơn sắc?
- Có năm vôn kế có giới hạn đo như sau: 2V, 10V, 5V, 15V, 3V. Cho biết vôn kế nào được sử dụng để đo hiệu điện thế của nguồn điện tương ứng nào trong bảng 7.2?
- Khoa học tự nhiên 9 Bài 25: Di truyền học Menđen - Lai một cặp tính trạng
- Cho biết các nguyên liệu để sản xuất gang. Nêu nguyên tắc sản xuất gang.
- Viết PTHH của các phản ứng (nếu có) trong các các trường hợp sau:
- Hai điện trở R1 = 50 ôm, R2 = 100 ôm được mắc nối tiếp vào hai đầu một đoạn mạch, cường độ dòng điện qua mạch là 0,16 A. Tính hiệu điện thế qua hai đầu mỗi điện trở, và hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch.
- Hoàn thiện kết luận bằng cách điền từ thích hợp vào đoạn văn dưới đây
- Giải câu 1 trang 107 khoa học tự nhiên VNEN 9 tập 2
- Giải VNEN Khoa học Tự nhiên 9 bài 32: Đại cương về hóa học hữu cơ
- Giải câu 5 trang 66 khoa học tự nhiên VNEN 9 tập 2