Nêu những nét chính của phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân và Tố Hữu
Bài tập 2: trang 183 sgk Ngữ Văn 12 tập 1
Nêu những nét chính của phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân và Tố Hữu
Bài làm:
Phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân
- Sáng tác mang sự tài hoa, uyên bác của một con người với tầm hiểu biết rộng, được tổng hợp trên nhiều lĩnh vực. Dù là viết về đề tài gì thì ông cũng quan sát và miêu tả lại ở phương diện văn hóa, thẩm mĩ
- Ông là nhà văn của sự phi thường bởi Nguyễn Tuân tôn thờ chủ nghĩa xê dịch nên ông bị ấn tượng bởi những tính cách phi thường, những sự vật tuyệt mĩ, những tình cảm, cảm xúc mãnh liệt.
- Trước Cách mạng Tháng 8, ông tìm về với những vẻ đẹp chỉ còn là vang bóng nhưng sau Cách mạng ngòi bút của ông không còn đối lập giữa quá khứ và hiện tại nữa mà tập trung vào những con người lao động bình dị với ngòi bút yêu thương và ca ngợi.
- Ông có biệt tài với thể tùy bút bởi sự phóng khoáng trong cảm xúc và sự phóng túng trong tâm hồn
- Ngôn ngữ sử dụng trong các sáng tác của Nguyễn Tuân được đẩy lên gần như ở mức tuyệt đối của mức độ, màu sắc, hành động
Phong cách nghệ thuật của Tố Hữu
- Nội dung: mang tính chất trữ tình chính trị rất sâu sắc:
- Thơ luôn hướng tới cái ta chung với lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lón của con người cách mạng, dân tộc
- Mang đậm tính sử thi, coi những sự kiện chính trị lớn của đất nước là đối tượng thể hiện chủ yếu, luôn đề cập tới những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàn dân
- Cảm hứng chủ đạo trong thơ là cảm hứng lịch sử - dân tộc, vấn đề trong thơ là vấn đề vận mệnh cộng đồng
- Con người trong thơ là những con người của sự nghiêp chung với những cố gắng phi thường
- Tư tưởng, tình cảm lớn của con người, những vấn đề lớn lao được thể hiện qua giọng thơ mang tính chất tâm tình, rất tự nhiên, đằm thắm, chân thành
- Nghệ thuật: Tính dân tộc rất đậm đà
- Thể thơ: Tiếp thu những tinh hoa của phong trào thơ Mới, thơ ca thế giới cổ điển và hiện đại nhưng đặc biệt thành công khi vận dụng những thể thơ truyền thống của dân tộc
- Về ngôn ngữ: sử dụng từ ngữ, cách nói quen thuộc với dân tộc, đặc biệt phát huy cao độ tính nhạc phong phú của tiếng Việt (từ láy, thanh điệu, vần thơ)
Xem thêm bài viết khác
- Nội dung chính bài Nghị luận về một hiện tượng đời sống
- Soạn văn bài: Việt Bắc (Phần hai: Tác phẩm)
- Đoạn văn sau của Chế Lan Viên đã bị lược bỏ các dấu câu. Hãy đặt các dấu câu cần thiết vào các vị trí thích hợp để đảm bảo sự trong sáng của đoạn văn
- Bài thơ có thể chia làm được mấy đoạn? Nêu ý chính của từng đoạn. Bố cục đó thể hiện sự vận động tâm trạng của chủ thể trữ tình như thế nào?
- Căn cứ vào hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hóa, hãy giải thích vì sao văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX phải đổi mới.
- Theo anh/chị, nên chia bài thơ làm mấy phần? Nêu ý chính của mỗi phần và giải thích mối quan hệ giữa các phần
- Chọn một bài thơ của Tố Hữu mà anh (chị) yêu thích nhất. Phân tích cả bài hoặc một đoạn trong bài thơ đó.
- Soạn văn bài: Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
- Ở đoạn thơ thứ tư, nỗi nhớ Tây Tiến được diễn tả như thế nào? Vì sao nhà thơ viết “Hồn về Sầm Nưa chẳng về xuôi”?
- Nêu rõ cảm nghĩ của mọi người Việt Nam trước sự ra đi của Bác (ba khổ cuối)
- Soạn văn bài: Sóng
- Chứng minh rằng Nguyễn Tuân đã quan sát công phu và tìm hiểu kĩ càng khi viết về sông Đà và người lái đò sông Đà Bài 1 trang 192 SGK Ngữ văn 12 tập 1