Nối nội dung chính (cột phải) phù hợp với tên bài học (cột trái)
C. Hoạt động luyện tập
1. Củng cố kiến thức văn học.
a. Nối nội dung chính (cột phải) phù hợp với tên bài học (cột trái)
1. Bài học đường đời đầu tiên | a. Vẻ đẹp tâm hồn trong sáng hồn nhiên nhân hậu của người em gái đã cảnh Tịch người anh trai |
2. Bức Tranh Của Em Gái Tôi | b. Câu chuyện vì kiêu căng xốc nổi nên phải ân hận suốt đời |
3. Sông nước Cà Mau | c. cảnh thiên nhiên và cảnh sinh hoạt của con người tại một vùng biển quần đảo tổ quốc |
4. Cây tre Việt Nam | d. Vẻ đẹp và sức mạnh của con người lao động trên nền thiên nhiên hùng vĩ |
5. Cô Tô | e. Một ẩn dụ trở thành biểu tượng của tâm hồn cốt cách của người Việt Nam |
6. Vượt thác | f. Bức tranh thiên nhiên và cuộc sống ở vùng cực Nam Tổ quốc |
7. Buổi học cuối cùng | g. Lòng yêu nước biểu hiện cụ |
Bài làm:
- 1 - b
- 2 - a
- 3 - g
- 4 - e
- 5 - c
- 6 - d
- 7 - h
Xem thêm bài viết khác
- So sánh với cách diễn tả dưới đây, cách miêu tả sự vật hiện tượng ở khổ thơ trên hay hơn ở chỗ nào?
- Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong những câu trên thuật đơn có từ là vừa là tìm được. Cho biết các câu ấy thuộc kiểu câu nào dưới đây.
- Tìm phéo nhân hóa trong khổ thơ sau:
- Cảnh dòng sông và hai bên bờ được miêu tả qua những chi tiết nào?
- Liệt kê những phép tu từ được sự dụng trong văn bản. Chỉ ra tác dụng của những phép tu từ ấy.
- Trong các đoạn trích dưới đây, những sự vật nào được nhân hoá?
- Vì sao trong bài thơ Đêm nay bác không ngủ, tác giả không kể lần thức dậy thứ 2 của anh đội viên?....
- Đặc điểm nghệ thuật nổi bật của văn bản” Bài học đường đời đầu tiên” ( trích Dế Mèn Phiêu Lưu Ký của Tô Hoài) là gì( chọn ý đúng) A .lối kể chuyện lôi cuốn
- Để làm bài văn bản tả cảnh, em cần thực hiện những công việc gì? Bố cục của bài văn tả cảnh thường gồm mấy phần? Ghi lại những câu trả lời đó vào vở?
- Hãy nêu cách ngắt nhịp của các câu thơ và tìm các từ hiệp vần với nhau trong khổ thơ sau:
- Từ bài Sông nước Cà Mau, hãy viết một đoạn văn tả quang cảnh một dòng sông, hay khu rừng mà em có dịp quan sát
- Soạn văn 6 VNEN bài 28: Chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ