Sơ đồ tư duy bài 22 Lịch sử 12: Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược Sơ đồ tư duy Lịch sử 12 bài 22

  • 1 Đánh giá

Sơ đồ tư duy bài 22 Lịch sử 12: Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược. Nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965 – 1973) được Khoahoc chia sẻ trên đây. Để học tốt lịch sử 12, ngoài việc giải các câu hỏi trong sách giáo khoa lịch sử 12, các cần phải hệ thống lại kiến thức từng bài bằng các sơ đồ tư duy lịch sử 12, dưới đây là nội dung chi tiết của sơ đồ tư duy Sử bài 22 các em tham khảo nhé.

A. Sơ đồ tư duy lịch sử 12 bài 22

1. Sơ đồ tư duy lịch sử 12 bài 22 chi tiết

VIỆT NAM TỪ 1965 ĐẾN 1968

Sơ đồ tư duy lịch sử 12 bài 22 ngắn gọn nhất

VIỆT NAM TỪ 1969 ĐẾN 1973

Sơ đồ tư duy lịch sử 12 bài 22 ngắn gọn nhất (ảnh 2)

B. Tóm tắt lý thuyết lịch sử 12 bài 22

I. Chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mĩ ở miền Nam (1965 – 1968)

1. Chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam

  • Hoàn cảnh lịch sử: Giữa năm 1965, sau thất bại trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, Mĩ chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam và mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.

  • Nội dung: Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới được tiến hành bằng quân viễn chinh Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn…

  • Âm mưu: Áp đảo chủ lực của ta, giành lại thế chủ động trên chiến trường.

2. Chiến đấu chống chiên lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.

+ Chiến thắng Vạn Tường Quảng Ngãi (18 – 8-1965)

  • Mờ sáng ngày 18-8 1965 Mĩ huy động 9000 quân cùng nhiều phương tiện chiến tranh mở cuộc hành quân vào thôn Vạn Tường nhằm tiêu diệt một đơn vị chủ lực của ta

  • Sau một ngày quân chủ lực của ta và nhân dân địa phương đã đẩy lùi cuộc hành quân của địch, loại khỏi vòng chiến đấu 900 tên.

  • Vạn Tường được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ và đồng minh của Mĩ, mở đầu cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam.

+ Chiến thắng trong hai mùa khô:

  • Mùa khô 1965 -1966:

    • Mĩ huy động 72 vạn quân mở 450 cuộc hành quân lớn nhỏ trong đó có 5 cuộc hành quân lớn nhằm vào Đông Nam Bộ và liên khu V.

    • Ta tấn công khắp nơi, loại khỏi vòng chiến đấu 104.000 tên.

  • Mùa khô 1966 – 1967:

  • Mĩ huy động 98 vạn quân mở 879 cuộc hành quân, có 3 cuộc hành quân lớn, lớn nhất là cuộc hành quân Gian – xơn –Xi –ti nhằm vào căn cứ Dương Minh Châu.

  • Ta tấn công đập tan các cuộc hành quân của Mĩ, loại khỏi vòng chiến đấu 151.000 tên.

3. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Xuân 1968

+ Hoàn cảnh:

  • Bước vào mùa xuân 1968, so sánh lực lượng của ta và địch thay đổi có lợi cho ta sau hai mùa khô.

  • Đồng thời lợi dụng mâu thuẫn ở nước Mĩ trong năm bầu cử Tổng thống (1968), ta mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam.

+ Diễn biến:

- Đợt 1: Quân dân ta đồng loạt tiến công và nổi dậy ở 37/44 tỉnh, đánh vào tất cả cơ quan đầu não của địch, như ở Sài Gòn: Tòa Đại sữ Mĩ, Dinh Độc Lập, Đài phát thanh, sân bay Tân Sơn Nhất…

- Đợt 2 và đợt 3: Địch phản công mạnh ta gặp nhiều khó khăn và tổn thất.

  • Đêm 30 rạng ngày 31/1/1968 (đêm giao thừa) quân Giải phóng bất ngờ mở cuộc tập kích chiến lược vào hầu khắp các đô thị, thành phố…toàn miền Nam.

  • Cuộc tổng tiến công và nổi dậy diễn ra là ba đợt, đợt 1 từ 30 – 1 đến 25 /2 /1968, đợt 2 trong tháng 5 và 6, đợt 3 trong tháng 8 và 9.

- Kết quả: Ta loại khỏi vòng chiến đấu 147000 tên địch, trong đó có 43000 lính Mĩ, phá hủy một khối lượng lớn phương tiện chiến tranh

- Ý nghĩa:

  • Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

  • Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “Phi Mĩ hóa” chiến tranh.

  • Mĩ phải chấm dứt ném bom miền Bắc, ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Pari.

II. Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương (1965 – 1968)

1. Mĩ tiến hành chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc

+ Âm mưu:

  • Nhằm phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

  • Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

  • Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta ở hai miền.

+ Thủ đoạn:

  • Mỹ dựng lên “Sự kiện vịnh Bắc Bộ (05/08/1964)” ném bom bắn phá một số nơi và đến 02/1965 lấy cớ “trả đũa” quân ta tiến công Mỹ ở Plây-ku, chính thức gây ra cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

  • Mỹ huy động không quân, hải quân và các vũ khí hiện đại khác... đánh vào các mục tiêu quân sự, giao thông, nhà máy, trường học, bệnh viện, nhà trẻ...

2. Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương (SGK)

III. Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ (1969 – 1973)

1. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ

+ Âm mưu:

  • Việt Nam hóa chiến tranh” được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực và không quân Mĩ, vẫn do cố vấn Mĩ chỉ huy.

  • Tiến hành “Việt Nam hóa chiến tranh”, Mỹ tiếp tục âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt” nhằm giảm xương máu người Mĩ trên chiến trường.

  • Quân đội Sài Gòn được sử dụng để mở rộng xâm lược Campuchia (1970) và Lào (1971), thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”

+ Thủ đoạn: Mỹ tìm cách thoả hiệp với Trung Quốc, hoà hoãn với Liên Xô, nhằm hạn chế sự giúp đỡ của các nước này đối với nhân dân ta.

2. Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và“Đông Dương hóa chiến tranh” của Mỹ

+ Chính trị, ngoại giao:

  • 06/06/1969, Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập, được 23 nước công nhận, có 21 nước đặt quan hệ ngoại giao.

  • Hội nghị cấp cao 3 nước Việt Nam-Lào- Campuchia họp (04/1970), thể hiện quyết tâm của 3 nước đoàn kết chiến đấu chống Mĩ.

+ Quân sự:

  • Quân đội ta phối hợp với quân đội Campuchia đập tan cuộc hành quân xâm lược Campuchia của 10 vạn quân Mĩ và quân Sài Gòn (04 – 06/1970)

  • Quân đội Việt Nam phối hợp với quân dân Lào đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn – 719” chiếm giữ đường 9 - Nam Lào của 4,5 vạn quân Mĩ và quân Sài Gòn (02 – 03/1971)

3. Cuộc Tiến công chiến lược 1972.

+ 30/3/1972: quân ta bất ngờ mở cuộc tiến công chiến lược, đánh vào Quảng Trị, lấy Quảng Trị làm hướng tấn công chủ yếu, rồi phát triển rộng khắp miền Nam.

+ Cuối 6-1972 ta chọc thủng ba phòng tuyến Quảng Trị , Tây Nguyên, Đông Nam Bộ , diệt 20 vạn quân Sai gòn , giải phóng nhiều vùng đất đai rộng lớn .

+ Sau đó, địch phản công mạnh, gây cho ta nhiều thiệt hại. Mỹ tiến hành trở lại chiến tranh phá hoại miền Bắc.

+ Ý nghĩa.

  • Giáng đòn mạnh vào chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh.

  • Buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại cuộc chiến tranh (tức thừa nhận sự thất bại của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh).

IV. Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội, chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ và làm nghĩa vụ hậu phương (1969 – 1973)

1. Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội. Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ và làm nghĩa vụ hậu phương (1969 – 1973) (SGK)

2. Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương

+ Vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất:

  • 16/04/1972, Tổng thống Mĩ Ních-xơn chính thức tiến hành chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc lần thứ 2.

  • Từ 18 - 29/12/1972, Mĩ mở cuộc tập kích chiến lược bằng B52 vào Hà Nội, Hải Phòng.

  • Quân dân miền Bắc đã đập tan cuộc tập kích chiến lược bằng B52, làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không”.

+ Kết quả:

  • Trong trận “Điện Biên Phủ trên không”, ta bắn rơi 81 máy bay, bắt sống 43 phi công. Trong cả cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai, miền Bắc bắn rơi 735 máy bay, bắn chìm 125 tàu chiến, loại khỏi vòng chiến đấu hàng trăm phi công Mỹ.

+ Ý nghĩa:

  • Đây là trận quyết định buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc và kí hiệp định Pa –ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (01/1973.

+ Làm nghĩa vụ hậu phương lớn:

  • Miền Bắc vẫn đảm bảo tiếp nhận hàng viện trợ từ bên ngoài và chi viện theo yêu cầu của chiến trường miền Nam.

  • Từ 1969-1971, hàng chục vạn thanh niên nhập ngũ, đưa vào chiến trường. Khối lượng vật chất đưa vào chiến trường tăng 1,6 lần.

V. Hiệp định Pa-ri 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ơ Việt Nam.

+ Nội dung của Hiệp định Pari:

  • Hoa Kỳ và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

  • Hai bên ngừng bắn ở miền Nam. Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống miền Bắc Việt Nam.

  • Hoa Kỳ rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, cam kết không dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.

  • Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài.

  • Các bên thừa nhận miền Nam Việt nam có 2 chính quyền, 2 quân đội, 2 vùng kiểm soát và 3 lực lượng chính trị.

  • Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

  • Hoa Kỳ cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương, thiết lập quan hệ bình thường với Việt Nam.

+ Ý nghĩa lịch sử:

  • Thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị, quân sự, ngoại giao, là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của quân dân ở 2 miền đất nước, mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

  • Mỹ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, rút hết quân về nước. Đó là thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo thời cơ

C. Trắc nghiệm lịch sử 12 bài 22

Câu 1. Âm mưu thâm độc của đế quốc Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được thể hiện trong chiến thuật''

  1. “trực thăng vận” và “thiết xa vận”

  2. dồn dân lập “ấp chiến lược”

  3. “tìm diệt” và “chiếm đóng”

  4. “tìm diệt” và “bình định” vào “vùng đất thánh Việt cộng”

Câu 2. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được tiến hành bằng lực lượng nào?

  1. Quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mĩ chỉ huy.

  2. Quân viễn chinh, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

  3. Quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

  4. Lực lượng tổng lực với vũ khí, trang bị hiện đại, tối tân nhất.

Câu 3. Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” đế quốc Mĩ đã mở rộng phạm vi chiến tranh như thế nào?

  1. Ra toàn miền Nam.

  2. Ra cả miền Bắc.

  3. Ra toàn Đông Dương.

  4. Ra toàn miền Nam và Đông Dương.

Câu 4. Đến năm 1965 Mĩ phải chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ” vì:

  1. chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đã bị phá sản hoàn toàn.

  2. Mĩ muốn mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh Việt Nam.

  3. Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Việt Nam.

  4. Mĩ lo ngại sự ủng hộ của Trung Quốc và Liên Xô cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta.

Câu 5. Chiến thắng quân sự của ta đã làm phá sản mục tiêu “tìm diệt” và “bình định“ của Mĩ là:

  1. Ba Gia

  2. Đồng Xoài

  3. Ấp Bắc

  4. mùa khô 1966 – 1967

Câu 6. Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa’’ trở lại chiến tranh xâm lược?

  1. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

  2. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

  3. Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.

  4. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

Câu 7. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ khác với “Chiến tranh đặc biệt” ở chỗ:

  1. sử dụng vũ khí hiện đại của Mĩ.

  2. tổ chức nhiều cuộc tấn công vào quân giải phóng.

  3. quân Mĩ và quân đồng minh Mĩ trực tiếp tham chiến.

  4. Mỹ giữ vai trò cố vấn.

Câu 8. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mĩ đã diễn ra với quy mô lớn và mức độ ác liệt hơn so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” do:

  1. được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn, quân viễn chinh Mĩ với vũ khí, trang bị kỹ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ.

  2. được tiến hành bằng lực lượng mạnh (quân viễn chinh Mĩ, quân đồng minh của Mĩ, quân đội Sài Gòn), số quân đông, vũ khí hiện đại và mở rộng chiến tranh ra cả miền Bắc.

  3. được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp của hỏa lực không quân và hậu cần Mĩ.

  4. thực hiện nhiệm vụ của một cuộc chiến tranh tổng lực.

Câu 9. Xuân Mậu Thân 1968, ta chủ trương mở cuộc “tổng công kích, tổng khởi nghĩa” trên toàn miền Nam vì

  1. tình hình kinh tế, tài chính của Mĩ đang khủng hoảng nghiêm trọng.

  2. tinh thần, ý chí xâm lược của Mĩ giảm sút.

  3. sự ủng hộ to lớn của các nước XHCN với cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta.

  4. so sánh lực lượng đã thay đổi có lợi cho ta và mâu thuẫn ở Mĩ trong năm bầu cử Tổng thống (1968).

Câu 10. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) đã tạo bước ngoặt căn bản cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trên mặt trận ngoại giao vì:

  1. làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.

  2. buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

  3. buộc Mĩ phải đến đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

  4. giáng một đòn mạnh mẽ vào chính quyền Sài Gòn, khả năng can thiệp của Mĩ rất hạn chế.

MIỀN BẮC VỪA CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN TRANH PHÁ HOẠI LẦN THỨ NHẤT CỦA MĨ, VỪA SẢN XUẤT VÀ LÀM NGHĨA VỤ HẬU PHƯƠNG (1965-1968)

Nhận biết:

Câu 11: Ý nào dưới đây không đúng khi nói đến âm mưu chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của đế quốc Mĩ?

  1. Phá hoại tiềm lực kinh tế, phá công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

  2. Cứu nguy cho chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở Miền Nam.

  3. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào Miền Nam.

  4. Uy hiếp timh thần, làm lung lay quyết tâm chống Mĩ của nhân dân ta ở hai miền đất nước.

Thông hiểu:

Câu 12: Mĩ tuyên bố ngừng hẳn ném bom, bắn phá miền Bắc lần thứ nhất vì:

  1. bị thiệt hại trong chiến lược “chiến tranh cục bộ”.

  2. bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh phá hoại miền Bắc.

  3. bị nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới lên án.

  4. bị thiệt hại nặng nề ở cả hai miền Nam-Bắc cuối 1968.

Câu 13: Chọn cụm từ đúng điền chỗ trống câu sau đây:

“Nguồn lực chi viện cùng thắng lợi của quân dân miền Bắc trong những năm 1965-1968 đã góp phần quyết định vào thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược ….. của Mĩ - ngụy”

  1. chiến tranh đơn phương.

  2. chiến tranh đặc biệt.

  3. chiến tranh cục bộ.

  4. Việt Nam hóa chiến tranh

Câu 14: Nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc trong những năm 1965-1968 là

  1. chống chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của đế quốc Mĩ.

  2. đảm bảo giao thông vận tải thường xuyên thông suốt, phục vụ sản xuất và chiến đấu.

  3. vừa chiến đấu, vừa sản xuất và thực hiện nhiệm vụ hậu phương lớn.

  4. hỗ trợ cho cuộc chiến đấu của nhân dân miền Nam.

III. CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN LƯỢC “VIỆT NAM HÓA CHIẾN TRANH” VÀ “ĐÔNG DƯƠNG HÓA CHIẾN TRANH” CỦA MĨ (1969-1973)

Nhận biết

Câu 15. Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch là

  1. Đà Nẵng, Tây Nguyên, Sài Gòn.

  2. Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng.

  3. Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

  4. Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn.

Câu 16. Thắng lợi chính trị mở đầu của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược «Việt Nam hóa chiến tranh» là

  1. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập.

  2. Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập.

  3. Quân giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

  4. Trung ương cục miền Nam được thành lập.

Câu 17. Lực lượng chủ yếu tham gia chiến đấu trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ là:

  1. quân Mĩ.

  2. quân đội Sài Gòn.

  3. quân Mĩ và quân đồng minh Mĩ.

  4. quân Mĩ, quân đội Sài Gòn.

Câu 18. Thủ đoạn thâm độc của Mĩ và cũng là điểm khác trước mà Mĩ đã triển khai khi thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”

  1. tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước XHCN.

  2. thực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”.

  3. được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp đáng kể của quân đội Mĩ.

  4. là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ ở miền Nam.

Câu 19. Trong chiến tranh xâm lược Việt Nam và Đông Dương, hai chính sách: Việt Nam hóa chiến tranh và Đông Dương hóa chiến tranh của Mỹ có quan hệ với nhau. Mối quan hệ đó được thể hiện trong yếu tố nào dưới đây?

  1. Hoa Kỳ quốc tế hóa cuộc chiến tranh Đông Dương.

  2. Quân đội Sài Gòn là xương sống.

  3. Quân đội Sài Gòn sang xâm lược Campuchia.

  4. Quân đội Sài Gòn chiến đấu ở Lào.

Câu 20. Ngày 24 và 25/4/1970, Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương họp nhằm mục đích gì?

  1. Đoàn kết cùng kháng chiến chống Mĩ.

  2. Vạch trần chiến lược «Đông Dương hóa chiến tranh» của Mĩ.

  3. Đối phó với âm mưu của Mĩ và biểu thị quyết tâm đoàn kết chống Mĩ của nhân dân Đông Dương.

  4. Xây dựng căn cứ kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ba nước Đông Dương.

Câu 21. Điểm khác nhau giữa “Chiến tranh đặc biệt” và “Việt Nam hóa chiến tranh” là

  1. có sự phối hợp của một bộ phận đáng kể lực lượng chiến đấu Mĩ.

  2. hình thức chiến tranh thực dân kiểu mới của Mĩ.

  3. dưới sự chỉ huy của một hệ thống cố vấn quân sự Mĩ.

  4. sử dụng trang bị vũ khí của Mĩ.

Câu 22. Điểm khác biệt giữa chiến lược «Việt Nam hóa chiến tranh» với chiến lược «chiến tranh cục bộ» là:

  1. sử dụng quân đồi sài Gòn là lực lượng chủ yếu.

  2. sử dụng quân viễn chinh Mĩ là lực lượng chủ yếu.

  3. sử sụng quân viễn chinh Mĩ có sự phối hợp với quân các nước đồng minh Mĩ.

  4. sử dụng phương tiện chiến tranh hiện đại, do cố vấn Mĩ chỉ huy.

Câu 23. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân ta buộc Mĩ phải

  1. rút khỏi chiến tranh Việt nam, rút hết quân về nước.

  2. tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.

  3. dùng thủ đoạn ngoại giao thỏa hiệp với Trung Quốc và hòa hoãn với Liên Xô để gây sức ép với ta.

  4. huy động quân đội các nước đồng minh của Mĩ tham chiến.

Câu 24. Vì sao Mĩ buộc phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược, tức thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”?

  1. Do thắng lợi liên tiếp của ta trên các mặt trận quân sự trong ba năm 1969, 1970, và 1971

  2. Do thắng lợi của ta trên bàn đàm phán ở Pari

  3. Do thắng lợi của nhân dân miền Bắc trong việc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ

  4. Đòn tấn công bất ngờ, gây choáng váng của ta trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

MIỀN BẮC KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN TRANH PHÁ HOẠI LẦN THỨ HAI CỦA ĐẾ QUỐC MĨ VÀ LÀM NGHĨA VỤ HẬU PHƯƠNG (1969-1973)

Câu 25: Mục đích của đế quốc Mĩ trong cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng là

  1. hỗ trợ cho mưu đồ chính trị, ngoại giao mới.

  2. tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Pa-ri.

  3. cứu nguy cho “Việt Nam hóa chiến tranh”.

  4. hủy diệt Hà Nội, Hải Phòng.

Câu 26: Đế quốc Mĩ thực hiện cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai với ý đồ

  1. cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Pa-ri.

  2. ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam.

  3. làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta.

  4. phong tỏa các cảng Hải Phòng và các sông, luồng, lạch, vùng biển ở miền Bắc.

Câu 27. Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của chiến thắng “Điện Biên phủ trên không” cuối năm 1972 là

  1. buộc Mĩ tuyên bố ngừng hẳn các cuộc tiến công chống phá miền Bắc.

  2. đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc của đế quốc Mĩ .

  3. đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho chiến trường miền Nam, Lào và Campuchia.

  4. buộc Mĩ kí Hiệp định Pari lập lại hòa bình ở Việt Nam.

Câu 28. Vì sao nói, thắng lợi của quân và dân miền Bắc trong việc đập tan cuộc tập kích chiến lược bằng đường không của đế quốc Mĩ (14/12-29/12/1972) là chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”?

  1. Vì cuộc chiến đấu xảy ra trên bầu trời Điện Biên Phủ.

  2. Vì máy bay bị bắn rơi nhiều nhất ở bầu trời Điện Biên Phủ.

  3. Vì chiến dịch đánh trả máy bay mang tên “Điện Biên Phủ trên không”.

  4. Vì tầm vóc chiến thắng của quân dân miền Bắc nên thắng lợi này được coi như trận “Điện Biên Phủ trên không”

Câu 29. Thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn đối với tiền tuyến, miền Bắc sẵn sàng với tinh thần:

  1. Tất cả vì tiền tuyến.

  2. Tất cả để chiến thắng.

  3. Mỗi người làm việc bằng hai.

  4. Thóc không thiếu môt cân, quân không thiếu một người.

Câu 30. Thủ đoạn của đế quốc Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai và lần thứ nhất:

  1. dựng lên “sự kiện Vịnh Bắc Bộ”.

  2. chiến tranh bằng không quân và hải quân.

  3. phong tỏa các cửa sông, lồng lạch, vùng biển miền Bắc.

  4. ném bom bắn phá các thị xã, vùng biển.

ĐÁP ÁN

1D11B21A
2B12D22A
3D13C23B
4A14C24D
5D15C25A
6B16B26A
7C17B27D
8B18A28D
9D19B29D
10C20C30B

Bài tiếp theo: Sơ đồ tư duy bài 23 Lịch sử 12: Khôi phục và phát triển kinh tế – xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973 – 1975)

Sơ đồ tư duy bài 22 Lịch sử 12: Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược. Nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965 – 1973) được Khoahoc chia sẻ trên đây. Hy vọng với tài liệu này sẽ là tài liệu hữu ích cho các em ôn tập và nắm vững kiến thức lý thuyết của bài học. Chúc các em ôn thi tốt, ngoài ra các em có thể tham khảo thêm các môn học khác đều có tại tài liệu học tập lớp 12 này nhé

  • 183 lượt xem