Thống kê tên các kiểu văn bản cần luyện viết các kieur văn bản đó trong sách Ngữ văn 6 tập 1 theo một mẫu sau:
VIẾT
Câu 5: Thống kê tên các kiểu văn bản cần luyện viết các kieur văn bản đó trong sách Ngữ văn 6 tập 1 theo một mẫu sau:
M:
- Văn bản tự sự:
M: Viết được bài hoặc đoạn văn kể về một kỉ niệm của bản thân
Bài làm:
- Văn bản tự sự:
+ M: Viết được bài hoặc đoạn văn kể về một kỉ niệm của bản thân
+ Viết bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích
+ Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ
- Văn bản biểu cảm:
+ Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về thơ lục bát
- Văn bản nghị luận:
+ Trình bày ý kiến về một vấn đề
- Văn bản thông tin:
+ Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện
Xem thêm bài viết khác
- [Cánh Diều] Soạn văn 6 bài: Vẻ đẹp của một bài ca dao
- [Cánh Diều] Soạn văn 6 bài: Thực hành tiếng việt trang 78
- [Cánh Diều] Soạn văn 6 bài: Tự đánh giá trang 31
- Câu hỏi cuối bài phần đọc hiểu bài Sự tích Hồ Gươm
- [Cánh Diều] Soạn văn 6 bài: Thạch Sanh trang 19
- Câu hỏi phần chuẩn bị bài Nguyên Hồng- nhà văn của những người cùng khổ
- Câu hỏi phần chuẩn bị bài Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ
- Viết đoạn văn ( Khoảng 4-5 dòng) nêu cảm nghĩ của em về một văn bản thông tin đã học ( trong đoạn văn đó có sử dụng vị ngữ làm cụm từ). Xác định vị ngữ là cụm từ trong đoạn văn đó.
- Ví dụ: cá - chữn, chậu - lông; bê - non, cạn - mòn. Hãy tìm thêm một số thành ngữ được cấu tạo theo kiểu như vậy và giải thích nghĩa của chúng.
- Ghép thành ngữ ở cột bên trái với nghĩa tương ứng ở cột bên phải. Cho biết các thành ngữ ấy sử dụng biện pháp tu từ nào?
- Nêu những điểm cần chú ý về cách đọc truyện (truyền thuyết, cổ tích), thơ lục bát và kí (hồi kí, du kí)?
- ìm ẩn dụ trong những câu thơ dưới đây. Nêu tác dụng của các ẩn dụ đó đối với việc miêu tả sự vật và biểu cảm.