Trắc nghiệm hoá 12 chương 2: Cacbohidrat (P2)

  • 1 Đánh giá

Bài có đáp án. Bộ bài tập trắc nghiệm hóa học 12 chương II: Cacbohidrat (P2). Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.

Câu 1: Cho 360 gam glucozo lên men tạo thành ancol etylic (giả sử chỉ có phản ứng tạo thành ancol etylic). Cho tất cả khí hấp thụ vào dung dịch NaOH thu được 212 gam $Na_{2}CO_{3}$ và 84 gam $NaHCO_{3}$. Hiệu suất của phản ứng lên men ancol là

  • A. 50%
  • B. 62,5%
  • C. 75%
  • D. 80%

Câu 2: Khối lượng glucozo dùng để điều chế 5 lít ancol etylic với hiệu suất 80% (khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml) là

  • A. 2,504 kg
  • B. 3,130 kg
  • C. 2,003 kg
  • D. 3,507 kg

Câu 3: Chọn phát biểu đúng về cacbohidrat

  • A. Cacbohidrat là một loại hidrocacbon
  • B. Cacbohidrat là hợp chất tạp phức có chứa nhiều nhóm -OH và -CO trong phân tử
  • C. Cacbohidrat là hợp chất đa chức có chứa nhiều nhóm -OH và -CO trong phân tử
  • D. Cacbohidrat là hợp chất có công thức chung là

Câu 4: Lên men rượu glucozo tạo thành ancol X và khí Y. Dẫn toàn bộ Y lội từ từ qua nước vôi trong dư,thu được 30g kết tủa. Biết hiệu suất lên men là 60%, khối lượng X thu được là

  • A. 13,8g
  • B. 23,0g
  • C. 8,28g
  • D. 45,0g

Câu 5: Từ 32,4 tấn mùn cưa (chứa 50% xenlulozo) người ta sản xuất m tấn thuốc nổ không khói (xenlulozo trinitrat) với hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozo là 90%. Giá trị của m là

  • A. 33,00
  • B. 29,70
  • C. 25,46
  • D. 26,73

Câu 6: Các khí tạo ra trong thí nghiệm phản ứng giữa saccarozo với đậm đặc bao gồm:

  • A. và $SO_{2}$
  • B. và $H_{2}S$
  • C. và $SO_{3}$
  • D. và $H_{2}S$

Câu 7: Khí chiếm 0,03% thể tích không khí. Thể tích không khí (đktc) có thể cung cấp cho phản ứng quang hợp tạo ra 18g glucozo là

  • A. 4,032 lít
  • B. 134,4 lít
  • C. 448 lít
  • D. 44800 lít

Câu 8: Lên men m gam glucozo (H=90%), cho toàn bộ lượng tạo ra hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong tạo thành 10g kết tủa. Khối lượng dung dịch so với ban đầu giảm 1,2 gam. Giá trị m là

  • A. 80
  • B. 60
  • C. 40
  • D. 20

Câu 9: Từ một tấn nước mía chứa 13% saccarozo có thể thu hồi được bao nhiêu kg saccarozo? Biết hiệu suất thu hồi đường đạt 80%

  • A. 104
  • B. 105
  • C. 106
  • D. 107

Câu 10: Mô tả nào dưới đây không đúng về glucozo

  • A. Chất rắn, không màu, tan trong nước và có vị ngọt
  • B. Là hợp chất tạp phức
  • C. Còn có tên gọi là đường mật ong
  • D. Có 0,1% về khối lượng máu trong người

Câu 11: Chất nào sau đây không thể trực tiếp tạo ra glucozo

  • A. xenlulozo và
  • B. HCHO
  • C. và $H_{2}O$
  • D. C và

Câu 12: Một mẫu bột có . Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol tinh bột thì số mol glucozo thu được là

  • A. 2778
  • B. 4200
  • C. 3086
  • D. 3510

Câu 13: Để nấu rượu, người ta lên men từ tinh bột . Một cơ sở sản xuất như sau:

Lên men 75,6 gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất H%. Lượng sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào nước vôi trong, thu được 50g kết tủa và dung dịch X. Thêm từ từ dung dịch NaOH 1M đến khi kết tủa cực đại hết 100ml

Giá trị H gần nhất với

  • A. 46,7%
  • B. 53,5%
  • C. 64,2%
  • D. 73,5%

Câu 14: Cho 360 gam glucozo lên men tạo thành ancol etylic, khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80%. Giá trị của m là

  • A. 400
  • B. 320
  • C. 200
  • D. 160

Câu 15: Thể tích dung dịch 63% (D=1,52 g/ml) cần dùng để tác dụng với lượng dư xenlulozo tạo 297 gam xenlulozo trinitrat là

  • A. 243,90 ml
  • B. 300,0 ml
  • C. 189,0 ml
  • D. 1979,4 ml

Câu 16: Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?

  • A. Tinh bột, xenlulozo, polivinylclorua
  • B. Tinh bột, xenlulozo, protein, saccarozo, chất béo
  • C. Tinh bột, xenlulozo, protein, saccarozo, glucozo
  • D. Tinh bột, xenlulozo, protein, saccarozo, polietilen

Câu 17: Tinh bột. xenlulozo, saccarozo, mantozo đều có khả năng tham gia phản ứng

  • A. hoà tan
  • B. thuỷ phân
  • C. trùng ngưng
  • D. tráng bạc

Câu 18: Thuỷ phân m gam saccarozo trong môi trường axit với hiệu suất 80% thu được dung dịch X. Trung hoà X bằng NaOH thu được dung dịch Y. Y hoà tan tối đa 17,64 gam . Giá trị của m gần nhất với

  • A. 76,95
  • B. 61,46
  • C. 49,24
  • D. 68,54

Câu 19: Hợp chất A là chất bột màu trắng không tan trong nước, trương lên trong nước tạo thành hồ. Sản phẩm cuối cùng của phản ứng thuỷ phân là chất B. Dưới tác dụng của enzim của vi khuẩn axit lactic, chất B tạo lên chất C có hai loại nhóm chức hoá học. Chất C có thể được tạo nên khi sữa bị chua. Xác định hợp chất A

  • A. Saccarozo
  • B. Tinh bột
  • C. Xenlullozo
  • D. Mantozo

Câu 20: Cho m gam tinh bột lên men để sản suất ancol etylic, toàn bộ lượng sinh ra cho đi qua dung dịch $Ca(OH)_{2}$ thu được 200 gam kết tủa, đun nóng dung dịch lọc thu được thêm 200 gam kết tủa. Biết hiệu suất mỗi giai đoạn lên men là 75%. Giá trị m là

  • A. 860
  • B. 880
  • C. 869
  • D. 864
Xem đáp án
  • 9 lượt xem
Cập nhật: 07/09/2021