Unit 11 What time is it? Lesson 2

  • 1 Đánh giá

Dưới đây là phần Lesson 2 của Unit 11 What time is it? (Mấy giờ rồi?) - Một chủ điểm rất đáng quan tâm trong chương trình Tiếng Anh 4 giới thiệu về chủ đề xuyên suốt toàn bài. Bài viết cung cấp gợi ý giải bài tập và phần dịch nghĩa giúp bạn hiểu và làm bài tập tốt hơn.

  • 1. Look, listen and repeat

  • 2. Point and say

  • 4. Listen and draw the time

1. Look, listen anh repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại.)

Mở CD lên và nghe một vài lần để làm quen với nội dung của phần này. Sau khi nghe xong, các em nên tập nói theo. Nghe và nói theo cho đến khi nào các em nói được những câu có trong phần này. Trong phần này, các em làm quen đến một số hoạt động trong ngày của mình như: get up (thức dậy), wash face (rửa mặt), brush teeth (đánh răng), have breakfast (ăn sáng), go to school (đi học), have lunch (ăn trưa), go home (về nhà), have dinner (ăn tối), do homework (làm bài tập về nhà), watch TV (xem ti vi), go to bed (đi ngủ),...

  • a) What time do you get up? (Bạn thức dậy lúc mấy giờ?)
    Six o'clock. (Sáu giờ.)
  • b) What time is it now? (Bây giờ là mấy giờ rồi?)
    Seven fifteen. (Bảy giờ mười lăm.)
  • c) Oh no! We're late for school. (Ồ không! Chúng ta trễ học rồi.)
  • d) Let's run. (Chúng ta cùng chạy nào.)
    Yes! (Vâng!)

2. Point and say. (Chỉ và nói.)

Ở phần này chủ yếu thực hành hỏi và đáp về những hoạt động trong ngày thường gặp của các em. Khi trả lời thường kèm theo thời gian (giờ).

Ví dụ: What time do you wash face? (Bạn rửa mặt lúc mấy giờ?)

=> I wash face at six fifteen. (Tôi rửa mặt vào lúc 6 giờ 15).

  • a) What time do you get up? (Bạn thức dậy lúc mấy giờ?)
    I get up at six o'clock. (Tôi thức dậy lúc sáu giờ. )
  • b) What time do you have breakfast? (Bạn ăn sáng lúc mấy giờ?)
    I have breakfast at six thirty. (Tôi ăn sáng lúc sáu giờ 30 (phút).)
  • c) What time do you have dinner? (Bạn ăn tối lúc mấy giờ?)
    I have dinner at seven thirty. (Tôi ăn tối lúc bảy giờ 30 (phút).)
  • d) What time do you go to bed? (Bạn đi ngủ lúc mấy giờ?)
    I go to bed at nine o'clock. (Tôi đi ngủ lúc chín giờ.)

3. Let's talk. (Chúng ta cùng nói)

Phần này các em sẽ thực hành nói về hỏi giờ (What time is it?) và hoạt động thường ngày hay là thói quen thường ngày mà các em hay làm vào giờ nào (What time do you + hoạt động hay thói quen?).

Ví dụ:

  1. What time is it? (Bây giờ là mấy giờ?)
    => It's ten o'clock. (Mười giờ.)
  2. What time do you brush teeth? (Bạn đánh răng lúc mấy giờ?)
    => I brush teeth at six fifteen. (Tôi đánh răng vào lúc 6 giờ 15.)

Các em có thể đặt câu hỏi theo mẫu câu sau đây:

  1. What time is it? (Mấy giờ rồi?)
  2. What time do you? (Bạn... lúc mấy giờ?)

4. Listen and draw the time. (Nghe và vẽ thời gian.)

Yêu cầu của phần này là nghe và vẽ kim đồng hồ cho phù hợp với đoạn đàm thoại. Các em mở CD lên nghe vài lần, khi nghe kết hợp với việc ghi lại nội dung nghe được vào tập nháp. Đoạn nào chưa nghe được thì nghe lại. Sau khi nghe hoàn tất nội dung bài nghe, quan sát tranh (hình) cho thật kỹ và vẽ kim đồng hồ cho phù hợp với từng đoạn đàm thoại.

  • b. 7.30
  • c. 8.15
  • d. 8.00
  • e. 9.00

Audio script – Nội dung bài nghe:

Hi. My name's Tom. I'm a pupil at Nguyen Du Primary School. Every day, I get up at seven o'clock. I have breakfast at 7.30. I go to school at 8.15. I'm at school from 9 a.m to 3 p.m. I go home at 3.45. In the evening, I have dinner at seven. I watch TV at eight and go to bed at nine.

5. Look and write. (Nhìn và viết.)

Vẽ là vẽ kim đồng hồ và viết thời gian là điền thời gian thực tế của em vào khoảng trống. Ở bài này là dạng bài hỏi thực tế giờ giấc sinh hoạt hằng ngày của em. Ví dụ như, hằng ngày em thức dậy, đi học, ăn tối và đi ngủ vào lúc mấy giờ. Tùy vào thực tế giờ giấc của mỗi em mà trả lời câu hỏi này cho phù hợp. Cách trả lời bên dưới là một ví dụ tham khảo. Sau khi đã điền xong, các em nên thực hành với bạn học để luyện kỹ năng nói của mình tốt hơn. Trong quá trình thực hành nói các em có thể thêm một số câu đã học để hoàn thiện bài đàm thoại của mình tự nhiên hơn.

  1. I get up at six thirty. (Tôi thức dậy lúc sáu giờ ba mươi (phút).)
  2. I go to school at seven o'clock. (Tôi đi học lúc bảy giờ.)
  3. I have dinner at six thirty. (Tôi ăn tối lúc sáu giờ ba mươi (phút).)
  4. I go to bed at nine thirty. (Tôi đi ngủ lúc chín giờ ba mươi (phút).)

6. Let's play. (Chúng ta cùng chơi.)

Pass the secret! (Truyền bí mật!)

Và sau đây chúng ta sẽ chơi trò chơi vượt qua bí mật. Chia lớp thành những nhóm, mỗi nhóm có 6 hoặc 7 học sinh. Số học sinh trong mỗi nhóm sẽ ngồi thành vòng tròn. Học sinh thứ nhất trong nhóm sẽ nói thầm (nói nhỏ) vào tai học sinh thứ hai một câu tiếng Anh, ví dụ câu "I get up at six thirty". Sau đó học sinh thứ hai nghe được câu vừa nói, và nói cho học sinh thứ ba câu mình nghe được. Cứ thế mà tiếp tục cho đến khi học sinh cuối cùng nghe được câu nói đó và đọc to câu vừa nghe lên cho mọi người cùng biết. Nhóm nào nói câu đúng trong thời gian sớm nhất sẽ là nhóm chiến thắng trò chơi.


  • 39 lượt xem
Cập nhật: 07/09/2021