Ví dụ: cá - chữn, chậu - lông; bê - non, cạn - mòn. Hãy tìm thêm một số thành ngữ được cấu tạo theo kiểu như vậy và giải thích nghĩa của chúng.
3. Thành ngữ ở các câu c, d trong bài tập 1 đều gồm hai về tương ứng với nhau (trong đó có sự đan xen giữa các từ ở môi về). Ví dụ: cá - chữn, chậu - lông; bê - non, cạn - mòn. Hãy tìm thêm một số thành ngữ được cấu tạo theo kiểu như vậy và giải thích nghĩa của chúng.
Bài làm:
VD | Đối xứng | Ý nghĩa |
Chân cứng đá mềm | Cứng- mềm | Rắn rỏi có thể vượt qua mọi khó khăn gian khổ |
Có mới nới cũ | Mới- cũ | Phụ bạc không chung thủy, có cái mới thường coi thường rẻ rúng cái cũ, người cũ |
Lên thác xuống ghềnh | Lên-xuống | Trải qua nhiều gian nan |
Ma cũ bắt nạt ma mới | Cũ- mới | Người cũ cậy quen biết nhiều nên ra oai, bắt nạt người mới đến chưa hiểu biết gi |
Xem thêm bài viết khác
- Câu hỏi cuối bài phần đọc hiểu bài Giờ Trái Đất
- [Cánh Diều] Soạn văn 6 bài: À ơi tay mẹ trang 37
- [Cánh Diều] Soạn văn 6 bài: Thạch Sanh trang 19
- [Cánh Diều] Soạn văn 6 bài: Vẻ đẹp của một bài ca dao
- Câu hỏi cuối bài phần đọc hiểu bài Nguyên Hồng- nhà văn của những người cùng khổ
- Chọn một trong hai đề sau để viết thành bài văn ngắn (khoảng 2 trang).
- Dựa theo câu mở đâu các truyền thuyết và cổ tích đã học, em hãy viết cân mở đầu giới thiệu nhân vật của một truyền thuyết hoặc cổ tích khác mà em muốn kể.
- Viết đoạn văn ( Khoảng 4-5 dòng) nêu cảm nghĩ của em về một văn bản thông tin đã học ( trong đoạn văn đó có sử dụng vị ngữ làm cụm từ). Xác định vị ngữ là cụm từ trong đoạn văn đó.
- [Cánh Diều] Soạn văn 6 bài: Giờ Trái Đất
- Câu hỏi phần thực hành bài Tập làm thơ lục bát
- Nêu những điểm cần chú ý về cách đọc truyện (truyền thuyết, cổ tích), thơ lục bát và kí (hồi kí, du kí)?
- Phiếu nhận xét môn văn 6 sách cánh diều