Cho đoạn mạch gồm {R1 nt (R2 // R3)}. Biết R1 = 6 ôm, R2 = 30 ôm, R3 =15 ôm và hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch điện bằng 24 V. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2 có độ lớn là:
Câu 6. Cho đoạn mạch gồm {R1 nt (R2 // R3)}. Biết R1 = 6
, R2 = 30
, R3 =15
và hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch điện bằng 24 V. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2 có độ lớn là:
A. 0,5 A B. 1,0 A B. 1,5 A B. 2,0 A
Bài làm:
Đáp án: A
Có: R2 // R3 ![]()
Có R1 nt R23 ![]()
![]()
Vì R1 nt R23 nên I = I1 = I23 = 1,5A
U23 = I23 . R23 = 15 V
Vì R2 // R3
U23 = U2 = U3 = 15V
![]()
Xem thêm bài viết khác
- Từ thí nghiệm 1, hãy so sánh mức độ hoạt động hóa học của Zn và Cu. Từ thí nghiệm 2, hãy so sánh mực độ hoạt động hóa học của Cu và Ag
- Một bóng đèn dây tóc công suất 100W. Cứ mỗi 100J điện năng sử dụng thì tạo ra 5J năng lượng ánh sáng. Tính hiệu suất của đèn.
- Giải câu 4 trang 8 khoa học tự nhiên 9 tập 2
- Đặc điểm di truyền của các gen nằm trên NST giới tính khác biệt với các gen nằm trên NST thường như thế nào?
- Từ thông tin có trong hình 15.3, hãy mô tả các mức độ xoắn và cho biết thành phần hóa học của NST là gì?
- Giải câu 2 trang 57 khoa học tự nhiên VNEN 9 tập 2
- Nêu các ứng dụng chủ yếu của nhôm
- Tại sao khi nhìn vật dưới ánh sáng lục thì vật màu trắng lại có màu lục
- Giải câu 1 trang 111 khoa học tự nhiên VNEN 9 tập 2
- Nêu những yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại và một số biện pháp bảo vệ kim loại.
- Có bốn ampe kế với giới hạn đo như sau: 5 A, 5 mA, 2 A, 50 mA. Cho biết ampe kế nào được sử dụng thích hợp để đo cường độ dòng điện chạy qua dụng cụ điện tương ứng nào ở bảng 7.1?
- Dựa vào thông tin cho sau đây, em hãy giải thích các dạng đột biến gen.