Chọn chữ hoặc cần phù hợp vào ô trống rồi giải câu đố
BÀI ĐỌC 1
1. Tập chép: Nghe thầy đọc thơ

(2) Chọn chữ hoặc cần phù hợp vào ô trống rồi giải câu đố

(3) Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống

4. Tập viết:
a) Viết chữ hoa: G
b) Viết ứng dụng: Giữ gìn vệ sinh thật tốt.
Bài làm:
BÀI ĐỌC 1
1. Tập chép: Nghe thầy đọc thơ
(2) Chọn chữ hoặc cần phù hợp vào ô trống rồi giải câu đố

(3) Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống
a) con dao, giao việc, tiếng rao, giao lưu.
b) buồng chuối, buồn bã, vui buồn, buồng cau.
4. Tập viết:
a) Viết chữ hoa: G
b) Viết ứng dụng: Giữ gìn vệ sinh thật tốt.
Xem thêm bài viết khác
- Dựa vào gợi ý tìm chữ cái phù hợp với mỗi ô trống để hoàn thành các từ theo từng dòng
- Thầy giáo mang chậu sen đá đến lớp để làm gì? Các bạn học sinh làm gì để được thầy giáo tặng cây?
- [Cánh Diều] Giải tiếng Việt 2 bài 14: Công cha nghĩa mẹ Giải tiếng Việt 2 bài 14
- Tìm những chi tiết cho thấy Hà và các bạn rất háo hức mong chờ ngôi trường mới.
- Cùng các bạn đóng vai các đồ vật, loài cây trong bài thơ Mỗi người một việc. Tự giới thiệu mình và cho biết mình làm được việc gì
- Sử dụng các mẫu câu Ai làm gì? Ai thế nào? hỏi đáp theo tranh
- Dựa theo gợi ý từ bản tự thuật đã học, hãy viết 4-5 câu giới thiệu bản thân.
- [Cánh Diều] Giải tiếng việt 2 bài 12: Vòng tay yêu thương
- Chị để lại những đồ vật gì cho em bé dùng? Chị còn để lại cho em bé điều gì tốt đẹp?
- [Cánh Diều] Giải tiếng việt 2 bài 6: Em yêu trường em
- Đặt câu theo mẫu Ai thế nào? để nói về: Tình cảm của bố mẹ nuôi với bạn Ngọc; tình cảm của bạn Ngọc với bố mẹ nuôi Tiếng Việt lớp 2
- Các từ ngữ vội vàng, lo lắng, vừa mừng vừa thương, vui, cho thấy Dũng là người anh như thế nào?