Cùng người thân tìm những câu thành ngữ, tục ngữ chứa các từ trái nghĩa.
Câu hỏi: Cùng người thân tìm những câu thành ngữ, tục ngữ chứa các từ trái nghĩa.
Bài làm:
Những câu thành ngữ, tục ngữ chứa các từ trái nghĩa là:
- Ở hiền gặp lành, ở ác gặp dữ
- Đất có chỗ bồi chỗ lở, ngựa có con dở con hay
- Lợn thả, gà nhốt
- Nhanh chân thì được, chậm chân thì trượt
- Quen sợ dạ, lạ sợ áo
- Điều lành nên nhớ, điều dở nên quên
- Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng
- Áo rách khéo vá hơn áo lành vụng may
- Đi hỏi già, về nhà hỏi trẻ
- Ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau.
- Bán rẻ về tắt, bán mắc về trưa.
- Kẻ ngược người xuôi.
- Đói đến chết ba ngày tết cũng no.
Xem thêm bài viết khác
- Tìm tiếng có chứa ưa hoặc ươ thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây
- Nghe thầy cô đọc và viết vào vở: Luật bảo vệ môi trường
- Trao đổi với người thân và bạn bè những việc cần tránh để không gây ô nhiễm môi trường
- Nhận xét thái độ, tình cảm của các nhân vật trong đoạn truyện ở bài tập 1 thể hiện qua đại từ xưng hô và viết vào phiếu học tập
- Viết một đoạn mở bài kiểu gián tiếp và một đoạn kể bài kiểu mở rộng cho bài văn tả cảnh đẹp ở địa phương em.
- Tìm cặp quan hệ từ trong mỗi câu sau và cho biết chúng biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu
- Đặt tên cho mỗi nhóm từ sau: sóc, sói, sẻ, sáo, sít, sên, sam, sò, sứa, sán...
- Khổ thơ thứ nhất ý nói gì? Hai câu thơ cuối khổ thơ 2 nhằm nói điều gì? Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất?
- Dòng nào dưới đây giải thích đúng nghĩa từ thiên nhiên?
- Thảo luận, trả lời câu hỏi: Đọc khổ thơ 1, em hiểu hạt gạo được làm nên từ những thứ gì?
- Các từ in đậm được dùng trong mỗi câu dưới đây biểu thị những quan hệ gì?
- Tìm và ghi lại các từ trái nghĩa nhau: tả hình dáng, tả hành động, tả trạng thái, tả phẩm chất