Điền vào chỗ trống: rong, dong hay giong? rủ hãy rũ?
3. Điền vào chỗ trống:
a. rong, dong hay giong?
- .... ruổi - .... chơi - gánh hàng ....
- thong .... - .... rêu - trống .... cờ mở
b. rủ hay rủ?
- cười .... rượi - nói chuyện .... rỉ
- .... nhau đi chơi - lá .... xuống mặt hồ.
Bài làm:
a. rong, dong hay giong?
- rong ruổi - rong chơi - gánh hàng rong
- thong dong - rong rêu - trống giong cờ mở
b. rủ hay rủ?
- cười rũ rượi - nói chuyện rủ rỉ
- rủ nhau đi chơi - lá rũ xuống mặt hồ.
Xem thêm bài viết khác
- Tìm bộ phận để trả lời cho câu hỏi "Để làm gì?"
- Đọc các câu sau rồi viết vào bảng nhóm: Các từ ngữ chỉ hoạt động chơi bóng của các bạn nhỏ:
- Dựa vào câu chuyện Bác sĩ Y-éc-xanh đã đọc, hãy chọn lời phù hợp với mỗi tranh dưới đây.
- Tìm tiếng thích hợp trong ngoặc đơn điền vào mỗi chỗ trống và ghi vào vở các từ ngữ đã hoàn chỉnh (chim, trắng, trang, trán, tranh, trời, cháu)
- Ghép nhanh các tiếng với mỗi tiếng đã cho rồi viết vào bảng nhóm.
- Viết vào vở đoạn văn khoảng 5 đến 7 câu về một trò chơi hoặc cuộc thi đấu thể thao em đã được xem
- Dựa vào các bức tranh, hãy kể lại câu chuyện Qủa táo
- Viết vào vở 2 từ chứa tiếng có vần uêch, 2 từ chứa tiếng có vần uyu.
- Uyên và các bạn đi đâu, vào dịp nào? Nghe đọc thư Vân, các bạn mong ước điều gì?
- Trong tranh có mấy người? Mỗi người đang làm gì?
- Tranh vẽ cảnh gì? Cảnh đó ở vùng nào? Trong tranh có những ai? Họ đang làm gì?
- Hỏi người thân xem quê em có những ngày hội nào. Ghi lại tên hội và thời gian tổ chức của mỗi hội đó,