Dựa vào bảng 16.1, hãy cho biết tình hình tăng trưởng kinh tế của các nước trong giai đoạn 1990 – 1996; 1998 – 2000 và so sánh với mức tăng trưởng bình quân của thế giới
Câu 1: Dựa vào bảng 16.1, hãy cho biết tình hình tăng trưởng kinh tế của các nước trong giai đoạn 1990 – 1996; 1998 – 2000 và so sánh với mức tăng trưởng bình quân của thế giới (mức tăng GDP bình quân của thế giới trong thập niên 90 là 3% năm).
Bài làm:
- Tình hình tăng trưởng kinh tế của các nước trong các giai đoạn
Giai đoạn 1990 – 1996: Hầu hết các nước đều có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn, trừ In-đô-nê-xi-a và Thái Lan có tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm.
Giai đoạn 1998 – 2000: Năm 1998 hầu hêt các nước có tốc độ tăng trưởng giảm hoặc âm (trừ Việt Nam), do khủng hoảng tài chính, bắt đầu từ Thái Lan. Đến năm 2000 tốc độ tăng trưởng kinh tế ở nhiều nước được phục hồi trở lại và tăng trưởng với tốc độ khá nhanh.
- So sánh với mức tăng trưởng bình quân của thế giới (thập niên 90 là 3% năm): mức tăng trưởng bình quân của một số nước Đông Nam Á cao hơn.
Xem thêm bài viết khác
- Các dạng địa hình sau dày ở nước ta được hình thành như thế nào?
- Quan sát hình 19.3, 19.4 và 19.5, cho biết nội lực còn tạo ra hiện tượng gì? Nêu một số ảnh hưởng của chúng tới đời sống con người?
- Em hãy sưu tầm năm câu cao dao, tục ngữ nói về khí hậu – thời tiết ở nước ta hoặc ở địa phương em.
- Hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng gì tới các điều kiện tự nhiên và hoạt động giao thông vận tải ở nước ta?
- Vì sao các nước Đông Nam Á tiến hành công nghiệp hóa nhưng kinh tế phát triển chưa vững chắc? Địa lí 8
- Bài 8: Tình hình phát triển kinh tế xã hội ở các nước Châu Á Địa lí 8 trang 25
- Quan sát hình 14.1, nêu các hướng gió ở Đông Nam Á vào mùa hạ và mùa đông.
- Dựa vào hình 24.3, em hãy cho biết hướng chảy của các dòng biển hình thành trên Biển Đông tương ứng với hai mùa gió chính khác nhau như thế nào?
- Nước ta có mấy miền khí hậu? Nêu đặc điểm khí hậu từng miền.
- Bài 42: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
- Bài 9: Khu vực Tây Nam Á Đía lí 8 trang 29
- Vẽ lại bản đồ hành chính Việt Nam (hình 23.2) và điền lên đó các VQG sau đây vào đúng địa bàn các tỉnh, thành phố có các VQG đó