Dựa vào bảng số liệu dưới đây, hãy nhận xét về quy mô dân số nước ta
b. Dựa vào bảng số liệu dưới đây, hãy nhận xét về quy mô dân số nước ta
| Năm | 1921 | 1931 | 1951 | 1960 | 1970 | 1979 | 1989 | 1999 | 2009 | 2014 |
| Số dân (triệu người) | 15,6 | 17,7 | 22,1 | 30,2 | 41,1 | 52,7 | 64,4 | 76,3 | 86,0 | 90,7 |
Bài làm:
Dựa vào bảng số liệu ta thấy:
- Dân số nước ta tăng liên tục từ năm 1921 - 2014 (tăng 75,1 triệu người)
- Giai đoạn tăng thấp nhất là 1921 - 1931 tăng 2,1 triệu người
- Giai đoạn tăng cao nhất là 1979 - 1989 tăng 11,7 triệu người
Xem thêm bài viết khác
- Trình bày thực trạng vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay? Đề xuất các giải pháp để giải quyết vấn đề việc làm? Khoa học xã hội 9 bài 2
- Nêu hoàn cảnh diễn ra đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng. Trình bày và nhận xét về hai nhiệm vụ chiến lược được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng xác định cho hai miền Nam - Bắc
- Sưu tầm tranh ảnh và những mẩu chuyện về chủ tịch Hồ Chí Minh thời 1941 - 1945
- So sánh sự khác biệt về điều kiện tự nhiên giữa tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc?
- Nhận xét chỉ số phát triển giá trị sản xuất công nghiệp so với năm trước ở các tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ giai đoạn 2012 - 2014?
- KHXH 9 bài 23 - Tìm hiểu đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng Khoa học xã hội 9 bài 23
- KHXH 9 bài 18 - Tìm hiểu đặc điểm dân cư, xã hội Khoa học xã hội 9 bài 18
- Nêu những hạn chế về tự nhiên đối với phát triển kinh tế - xã hội ở Tây Nguyên?
- Giải bài 22: Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945
- Xác định một số tuyến đường giao thông, cảng biển, cửa khẩu, sân bay quan trọng trong vùng. Kể tên một số điểm du lịch ở Bắc Trung Bộ?
- Quan sát hình 3, phân tích bảng 2 và đọc thông tin, hãy: Nhận xét tỉ trọng công nghiệp - xây dựng của Đông Nam Bộ so với cả nước và so với cơ cấu GDP vùng năm 2014
- KHXH 9 bài 23 - Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951) Khoa học xã hội 9 bài 23