Dựa vào bảng số liệu sau đây, em hãy cho biết: Những nước nào khai thác than và dầu mỏ nhiều nhất?
Câu 3: Dựa vào bảng số liệu sau đây, em hãy cho biết:
- Những nước nào khai thác than và dầu mỏ nhiều nhất?
- Những nước nào sử dụng những sản phẩm khai thác chủ yếu để xuất khẩu?

Bài làm:
- Dựa vào bảng số liệu trên ta dễ dàng thấy được:
- Những nước khai thác than nhiều nhất đó là: Trung Quốc, Ấn Độ và In – đô – nê – xi – a
- Những nước khai thác dầu mỏ nhiều nhất đó là: A – rập Xê – út, Trung Quốc và Cô – oét.
- Cũng dựa vào bảng số liệu trên ta thấy được nước nào sử dụng những sản phẩm khai thác chủ yếu để xuất khẩu. Bởi dựa vào sản lượng khai thác được và lượng tiêu dùng ta sẽ biết được.
Những nước nào có sản lượng lớn nhưng lại tiêu dùng ít thì đó là những nước khai thác để phục vụ xuất khẩu.
- Khai thác than để xuất khẩu có In – đô – nê – xi – a.
- Khai thác dầu mỏ để xuất khẩu có: A – rập Xê – út, Cô – oét.
Xem thêm bài viết khác
- Quan sát hình 2.1 em hãy: Chỉ các khu vực thuộc các kiểu khí hậu gió mùa?
- Bài 28: Đặc điểm địa hình Việt Nam
- Quan sát hình 20.1, cho biết mỗi châu lục có những đới khí hậu nào?
- Dựa vào hình 12.1, em hãy cho biết: Khu vực Đông Á bao gồm các quốc gia và vùng lãnh thổ nào?
- Qua bảng 11.2 , em hãy nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Ấn Độ. Sự chuyển dịch đó phản ánh xu hướng phát triển kinh tế như thế nào?
- Bài 13: Tình hình phát triển kinh tế xã hội khu vực Đông Á
- Em hãy cho biết lên một số hang động nổi tiếng ở nước ta.
- Em hãy nêu nhiệt độ tháng cao nhất của ba trạm khí tượng Hà Nội, Huế, Tp. Hồ Chí Minh (bảng 31.1) và nguyên nhân của những khác biệt đó.
- Bài 16: Đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam Á
- Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội các nước Châu Á Địa lí 8 trang 21
- Phân tích những lợi thế và khó khăn của Việt Nam khi trở thành thành liên của ASEAN.
- Bài 42: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ