Giải câu 45 bài 5: Luyện tập ba trường hợp bằng nhau của tam giác sgk Toán hình 7 tập 1 Trang 124
Câu 45 : Trang 125 - sgk toán 7 tập 1
Đố. Cho bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trên giấy kẻ ô vuông như ở hình 110. Hãy dùng lập luận để giải thích
a) AB = CD, BC = AD
b) AB // CD

Bài làm:

Xét ∆AHB và ∆ CKD có:
HB = KD (= 1 ô)
= \(\widehat{ CKD}\)
AH = CK (= 3 ô)
=> ∆AHB = ∆CKD(c.g.c)
=> AB = CD (cạnh tương ứng)
Chứng minh tương tự ta đươc: ∆ CEB = ∆ AFD (c.g.c)
suy ra BC=AD.
b) Xét ∆ABD và ∆CDB có:
AB = CD (cmt)
BC = AD (cmt)
BD chung.
=> ∆ABD = ∆CDB (c.c .c)
=>
= \(\widehat{ CDB}\)
Mà hai góc này ở vị trí so le trong
Vậy AB // CD (đpcm)
Xem thêm bài viết khác
- Bài 22 trang 62 Toán 7 Tập 1 Giải Toán 7 tập 1
- Giải câu 51 bài:Luyện tập sgk Toán 7 tập 1 Trang 28
- Giải câu 54 bài 7: Định lý Py-ta-go sgk Toán 7 tập 1 Trang 131
- Giải câu 68 bài 9: Luyện tập sgk Toán 7 tập 1 Trang 35
- Giải câu 51 bài 7: Luyện tập sgk Toán hình 7 tập 1 Trang 101
- Giải câu 2 bài 1: Đại lượng tỉ lệ thuận sgk Toán 7 tập 1 Trang 54
- Giải câu 67 bài 9: Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn sgk Toán 7 tập 1 Trang 34
- Giải câu 58 bài 8: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau sgk Toán 7 tập 1 Trang 30
- Giải câu 56 bài 8: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau sgk Toán 7 tập 1 Trang 30
- Giải câu 62 bài 7: Luyện tập 2 sgk Toán 7 tập 1 Trang 133
- Giải bài 1: Tổng ba góc trong một tam giác sgk Toán hình 7 tập 1 Trang 106 109
- Giải câu 33 bài 5: Lũy thừa của một số hữu tỉ sgk Toán 7 tập 1 Trang 20