Giải TBĐ địa 9 bài 2: Dân số và gia tăng dân số

  • 1 Đánh giá

Giải tập bản đồ địa lí lớp 9, giải chi tiết và cụ thể bài 2: Dân số và gia tăng dân số sách tập bản đồ địa lí lớp 9 trang 4. KhoaHoc sẽ hướng dẫn các bạn cách học tập bản đồ hiệu quả nhất thông qua loạt bài Giải tập bản đồ và bài tập thực hành Địa Lí 9.

Bài 1: Trang 4 - sách TBĐ địa lí 9

Đánh dấu x vào ô trống mà em cho là đúng

Tính đến năm 2009, nước ta có số dân là:

Trả lời:

Bài 2: Trang 4 - sách TBĐ địa lí 9

Điền tiếp nội dung vào chỗ chấm (...):

Nước ta có dân số đứng thứ …………….ở Đông Nam Á và thứ…………….trên thế giới. Điều đó chứng tỏ nước ta là nước…………………….

Trả lời:

Nước ta có dân số đứng thứ 3 ở Đông Nam Á và thứ 14 trên thế giới. Điều đó chứng tỏ nước ta là nước đông dân.

Bài 3: Trang 4 - sách TBĐ địa lí 9

Trình bày tình hình gia tăng dân số của nước ta. Giải thích vì sao tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta đã giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh?

Trả lời:

Tình hình gia tăng dân số của nước ta là:

  • Từ những năm 50 trở lại đây, nước ta bắt đầu có hiện tượng “ bùng nổ dân số” và chấm dứt vào trong những năm cuối thế kỉ XX.
      • Năm 2002, dân số là 79,7 triệu người
      • Năm 2009, dân số là 85,7 triệu người
  • Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số còn có sự khác nhau giữa đồng bằng và miền núi, thành thị với nông thôn.
  • Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số nên tỉ lệ gia tăng dân số đang có xu hướng giảm.

Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giám nhưng số dân vẫn tăng nhanh là bởi vì:

  • Nước ta có dân số đông, quy mô dân số lớn.
  • Nước ta có cơ cấu dân số trẻ, số phụ nữ bước vào độ tuổi sinh đẻ cao.
  • Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng vẫn thuộc loại cao trên thế giới. mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng thêm khoảng một triệu người.

Bài 4: Trang 4 - sách TBĐ địa lí 9

Trình bày hậu quả của việc dân số đông và gia tăng dân số nhanh ở nước ta.

Trả lời:

Những hậu quả của dân số đông và tăng nhanh:

  • Việc tăng nhanh dân số sẽ làm cho kinh tế không theo kịp với mức tăng của dân số.
  • Tăng nhanh dân số sẽ gây khó khăn cho việc giải quyết việc làm, cho việc phát triển văn hóa, y tế, giáo dục, gây tắc nghẽn giao thông, vấn đề nhà ở.
  • Gây bất ổn về xã hội
  • Sẽ làm suy giảm tài nguyên và gây ô nhiễm môi trường…

Bài 5: Trang 4 - sách TBĐ địa lí 9

Dựa vào bảng 2.2 trong SGK, em hãy nêu nhận xét về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và theo giới tính ở nước ta.

Trả lời:

Theo giới tính

  • Tỉ lệ giới tính là số nam so với 100 nữ
  • Tỉ lệ giới tính ở Việt Nam đang có sự thay đổi (hiện nay 115 nam/ 100 nữ).

Theo độ tuổi

  • Cơ cấu độ tuổi cũng đang có sự thay đổi, nó được biểu hiện trên tháp dân số.
  • Độ tuổi 0 – 14 giảm
  • Độ tuổi từ 15 trở lên tăng.

  • 1 lượt xem
Cập nhật: 07/09/2021