Kể cho người thân nghe những trò chơi / những công việc mà bạn nam, bạn nữ trong lớp thích.
B. Hoạt động ứng dụng
1. Kể cho người thân nghe những trò chơi / những công việc mà bạn nam, bạn nữ trong lớp thích.
Bài làm:
Những trò chơi mà bạn nam, bạn nữ trong lớp thích:
- Bạn nam: Đá bóng, bắn bi, đuổi nhau
- Bạn nữ: nhảy dây, đá cầu, chơi banh đũa.
Những việc làm của bạn nam và bạn nữ trong lớp:
- Bạn nam: Khuân bàn ghế, đi lấy nước, treo cờ trên bục bảng, lau bảng...
- Bạn nữ: quét dọn, trang trí lớp, lau bàn ghế...
Xem thêm bài viết khác
- Dùng dấu gạch chéo (/) để ngăn cách các vế câu trong mỗi câu ghép dưới đây:
- Khoanh tròn 4 dấu câu bị dùng sai trong mẫu chuvện vui dưới đây, chữa lại cho đúng và giải thích vì sao dùng dấu câu như vậy bị xem là sai.
- Em hãy tả người bạn thân của em ở trường
- Viết vào vở tên các cơ quan, tổ chức được in nghiêng trong đoạn văn sau cho đúng
- Nghe người thân kể hoặc tìm đọc một câu chuyện nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
- Lập bảng thống kê về ba kiểu câu kể: Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? theo mẫu sau
- Chiếc áo dài có vai trò như thế nào trong trang phục của người phụ nữ Việt Nam? Chiếc áo dài tân thời có gì khác so với chiếc áo dài cổ truyền?
- Kể tên những người vừa mưu trí vừa dũng cảm mà em biết (các anh hùng dân tộc thời xưa và nay, những nhân vật em đọc trong sách...)
- Tìm và ghi vào vở những từ ngữ chỉ người và sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc có trong đoạn văn sau
- Đánh dấu x vào ô trống thích hợp:
- Trong các việc cần làm của hội thi, việc nào đòi hỏi sức khỏe và sự nhanh nhẹn, việc làm nào cần sự khéo léo? Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau.
- Nghe thầy cô đọc và viết vào vở: " Núi non hùng vĩ"