Kiểm tra viết bài văn tả người: tả một em bé đang tập đi tập nói hoặc tả một người thân của em....
5. Kiểm tra viết bài văn tả người:
Đề bài:
Chọn một trong các đề sau:
1. Tả một em bé đang ở tuổi tập đi, tập nói.
2. Tả một người thân của em (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em,...).
3. Tả một bạn học của em.
4. Tả một người lao động đang làm việc (nông dân, công nhân, thợ thủ công, bác sĩ, ý tá, thầy giáo, cô giáo,...).
Bài làm:
1. Tả một em bé đang ở tuổi tập đi, tập nói.
2. Tả một người thân của em (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em,...).
3. Tả một bạn học của em.
4. Tả một người lao động đang làm việc (nông dân, công nhân, thợ thủ công, bác sĩ, ý tá, thầy giáo, cô giáo,...).
Xem thêm bài viết khác
- Ghép mỗi từ ngữ dưới đây với lời giải nghĩa phù hợp: ráng, quẹo vô, thiệt, hổng thấy, lẹ, cai
- Nối ô có từ đồng âm được in đậm (ở ô chữ bên trái) với nghĩa thích hợp (ở ô chữ bên phải)
- Khổ thơ thứ nhất ý nói gì? Hai câu thơ cuối khổ thơ 2 nhằm nói điều gì? Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất?
- Nghe thầy cô đọc và viết vào vở: Luật bảo vệ môi trường
- Tìm tiếng có chứa ưa hoặc ươ thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây
- Thảo luận, nêu quy tắc ghi dấu thanh ở các tiếng trên
- Hỏi người thân để biết mỗi thành ngữ dưới đây muốn nói điều gì?
- Từ bài văn trên, nhận xét về cấu tạo của bài văn tả người. (Bài văn tả người thường gồm mấy phần? Đó là những phần nào? Mỗi phần trong bài văn tả người thường có nội dung gì?)
- Tìm ở cột B lời giải nghĩa thích hợp cho từ "Chạy" trong mỗi câu ở cột A và viết vào vở theo mẫu
- Thảo luận, trả lời câu hỏi: Đọc khổ thơ 1, em hiểu hạt gạo được làm nên từ những thứ gì?
- Tìm tiếng có chứa ia hoặc iê thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ dưới đây
- Mỗi em đặt một câu với từ đồng nghĩa với từ hoà bình