Mỗi cặp đếm xem có mấy loại tế bào thực vật (bạn A), mấy loại tế bào động vật (bạn B). Ghi tên các tế bào thực vật, động vật vào vở.
Mỗi cặp đếm xem có mấy loại tế bào thực vật (bạn A), mấy loại tế bào động vật (bạn B). Ghi tên các tế bào thực vật, động vật vào vở.
Bài làm:
- Có 5 loại tế bào thực vật: tế bào khí khổng, tế bào thịt lá, tế bào biểu bì, tế bào sợi, tế bào mạch rây.
- Có 4 tế bào động vật: tế bào hồng cầu, tế bào cơ, tế bào thần kinh, tế bào biểu bì.
Xem thêm bài viết khác
- Trao đổi với người thân rồi tự trồng và chăm sóc ít nhất 1 cây trong vườn hoặc trong chậu. Ghi nhật kí hằng tuần cho cây và báo cáo lại cho thầy/cô giáo.
- Khoa học tự nhiên 6 Bài 6: Nguyên tử, phân tử, đơn chất, hợp chất
- Ghép các nội dung ở cột bên phải sang cột bên trái để có quy trình đo đúng.
- Dùng mặt phẳng nghiêng có độ nghiêng khắc nhau để đưa vật lên cao có luôn nhẹ nhàng hơn khi dùng tay kéo vật theo phương thẳng đứng hay không?
- Quan sát hình 30.2, trạng thái của lò xo k1 và lò xo k2 thế nào? Vẽ mũi tên chỉ lực đàn hồi tác dụng vào đĩa cân hoặc quả nặng ở hai trường hợp này.
- Làm bài tập
- - Chú thích các bộ phận của cây vào hình 15.1.
- Hãy cho biết các loại đòn bẩy trên hình 32.9 khác nhau ở những điểm nào?
- Tại sao cây càng cao to, cành lá sum xuê thì bộ rễ cây cũng càng to, càng đâm sâu và lan rộng?
- 1. Rễ cây
- Quan sát hình 9.3, mô tả sự thay đổi của tế bào từ hình 1--> 2 --> 3.
- Chọn những từ ở cột B, điền vào chỗ trống ở cột A trong bảng 32.5 sao cho thích hợp.