Quan sát tranh, tìm các từ ngữ chỉ sự vật, công việc thường thấy ở thành phố, nông thôn và ghi vào phiếu học tập
B. Hoạt động thực hành
2. Quan sát tranh, tìm các từ ngữ chỉ sự vật, công việc thường thấy ở thành phố, nông thôn và ghi vào vở.

Bài làm:
| Thành phố | Nông thôn |
| Sự vật: đường phố, nhà cao tầng, ô tô, hồ hơi, trung tâm thương mại, cầu đúc, công xưởng, xí nghiệp. | Sự vật: đồng ruộng, nhà ngói, cổng làng, cây đa, lũy tre, vườn rau. |
| Công việc: lái ôtô, lắp ráp máy móc, buôn bản, mua sắm, dạo phố. | Công việc: cày bừa, gặt lúa, tưới rau, chăn nuôi. |
Xem thêm bài viết khác
- Xem tranh và lời gợi ý, kể lại từng đoạn câu chuyện Hội vật
- Nhìn ảnh, hỏi - đáp về những việc làm bảo vệ môi trường.
- Giải bài 30C: Bạn làm gì để bảo vệ ngôi nhà chung
- Lần lượt từng bạn dựa vào gợi ý để giới thiệu về gia đình của mình: Gia đình bạn có mấy người? Đó là những ai? Bố, mẹ bạn làm (nghề) gì?
- Đọc thẻ từ, chọn các từ ngữ viết đúng chính tả ghi vào bảng nhóm
- Giải bài 16B: Bạn sống ở thành thị hay nông thôn
- Anh thanh niên làm gì trên chuyến xe buýt? Bà cụ ngồi bên cạnh hỏi anh điều gì? Anh trả lời thế nào?
- Em quan sát và đọc tên các hành tinh trong bức ảnh
- Nghe thầy cô đọc rồi viết vào vở đoạn văn trong bài Buổi học thể dục (từ Thầy giáo nói đến hết)
- Quan sát từng cặp sự vật được vẽ dưới đây rồi viết những câu có hình ảnh so sánh các sự vật trong tranh.
- Thảo luận, chọn chữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống:
- Kể lại cho người thân nghe câu chuyện Chàng trai làng Phù Ủng