Quan sát tranh, tìm các từ ngữ chỉ sự vật, công việc thường thấy ở thành phố, nông thôn và ghi vào phiếu học tập
B. Hoạt động thực hành
2. Quan sát tranh, tìm các từ ngữ chỉ sự vật, công việc thường thấy ở thành phố, nông thôn và ghi vào vở.

Bài làm:
| Thành phố | Nông thôn |
| Sự vật: đường phố, nhà cao tầng, ô tô, hồ hơi, trung tâm thương mại, cầu đúc, công xưởng, xí nghiệp. | Sự vật: đồng ruộng, nhà ngói, cổng làng, cây đa, lũy tre, vườn rau. |
| Công việc: lái ôtô, lắp ráp máy móc, buôn bản, mua sắm, dạo phố. | Công việc: cày bừa, gặt lúa, tưới rau, chăn nuôi. |
Xem thêm bài viết khác
- Nghe - viết đoạn 1 trong bài Ông tổ nghề thêu (từ đầu đến triều đình nhà Lê)
- Nghe - viết đoạn văn trong bài Hội vật (Từ tiếng trống dồn đến ngang bụng vậy)
- Hãy sắp xếp tranh theo thứ tự nội dung câu chuyện Đối đáp nhà vua
- Nói với các bạn trong nhóm về những điều em quan sát được trong bức ảnh dưới đây.
- Kể thêm các việc cần làm để bảo vệ môi trường sống của chúng ta
- Lấy 5 thẻ từ và phiếu đã ghi sẵn các lời giải nghĩa từ:
- Giải bài 17C: Nét đẹp ở làng quê
- Kể tiếp nôi từng đoạn câu chuyện Gặp gỡ ở Lúc -xăm-bua dựa vào các gợi ý sau:
- Hãy quan sát và kể về những gì thấy trong tranh. Hãy chỉ xem đâu là thành thị, đâu là nông thôn?
- Nói những điều em biết về lễ hội ở quê em: Tên lễ hội, nơi diễn ra lễ hội, một số hoạt động trong lễ hội
- Thảo luận để chọn ý đúng nhất nói lên nội dung câu chuyện:
- Thảo luận tìm tiếp các từ có thể viết vào cột (trong bảng nhóm) theo mẫu: