Quan sát tranh, tìm các từ ngữ chỉ sự vật, công việc thường thấy ở thành phố, nông thôn và ghi vào phiếu học tập
B. Hoạt động thực hành
2. Quan sát tranh, tìm các từ ngữ chỉ sự vật, công việc thường thấy ở thành phố, nông thôn và ghi vào vở.

Bài làm:
| Thành phố | Nông thôn |
| Sự vật: đường phố, nhà cao tầng, ô tô, hồ hơi, trung tâm thương mại, cầu đúc, công xưởng, xí nghiệp. | Sự vật: đồng ruộng, nhà ngói, cổng làng, cây đa, lũy tre, vườn rau. |
| Công việc: lái ôtô, lắp ráp máy móc, buôn bản, mua sắm, dạo phố. | Công việc: cày bừa, gặt lúa, tưới rau, chăn nuôi. |
Xem thêm bài viết khác
- Giải bài 13C: Cửa Tùng, sông Bến Hải ở miền nào?
- Cuối xuân, đầu hạ, cây sấu như thế nào? Hình dạng hoa sấu như thế nào? Mùi vị hoa sấu như thế nào?
- Đoạn thơ dưới đây tả sự vật và con vật nào? Các sự vật, con vật được miêu tả bằng những từ ngữ nào?
- Thành và Mến kết bạn vào dịp nào? Mến thấy thị xã có gì lạ? Mến đã có hành động gì đáng khen?
- Thảo luận để tìm từ điền vào các ô thích hợp trong bảng nhóm:
- Giải bài 17A: Chàng Mồ Côi ở vùng quê
- Giải bài 30C: Bạn làm gì để bảo vệ ngôi nhà chung
- Viết vào vở lời giới thiệu về tổ em theo gợi ý sau: Tổ em có mấy bạn? Có mấy bạn trai, mấy bạn gái? Mỗi bạn có đặc điểm gì tốt?
- Điền vào chỗ trông s hay x? in hay inh?
- Giải bài 6B: Em là con ngoan, trò giỏi
- Giải bài 6C: Buổi đầu đi học của em
- Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán với những ai? Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và Đồng ngạc nhiên?