Trắc nghiệm GDCD 12 học kì I (P5)

  • 1 Đánh giá

Bài có đáp án. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm GDCD 12 học kì I (P5). Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.

Câu 1: Mọi công dân khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền kinh doanh là thể hiện công dân bình đẳng

  • A. về quyền và nghĩa vụ.
  • B. trong sản xuất.
  • C. trong kinh tế.
  • D. về điều kiện kinh doanh.

Câu 2: Nội dung nào dưới đây không nói về công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ ?

  • A. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
  • B. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ đóng góp vào quỹ từ thiện.
  • C. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ đóng thuế.
  • D. Công dân bình đẳng về quyền bầu cử.

Câu 3: Cha mẹ không được ép buộc, xúi giục con làm những điều trái pháp luật là biểu hiện của bình đẳng nào dưới đây trong qun hệ hôn nhân và gia đình ?

  • A. Bình đẳng giữa các thế hệ.
  • B. Bình đẳng về quyền tự do.
  • C. Bình đẳng về nghĩa vụ của cha mẹ.
  • D. Bình đẳng giữa cha mẹ và con.

Câu 4: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình không bao gồm nội dung nào sau đây?

  • A. Bình đẳng giữa vợ và chông.
  • B. Bình đẳng giữa ông bà và cháu.
  • C. Bình đẳng giữa anh, chị, em.
  • D. Bình đẳng giữa bên nội và bên ngoại.

Câu 5: Quyền bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là

  • A. doanh nghiệp tư nhân bình đẳng với doanh nghiệp nhà nước.
  • B. các doanh nghiệp đều được hưởng miễn giảm thuế như nhau.
  • C. doanh nghiệp nhà nước được ưu tiên hơn các doanh nghiệp khác.
  • D. mọi doanh nghiệp đều được kinh doanh các mặt hàng như nhau.

Câu 6: Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình là nội dung bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây ?

  • A. Quan hệ tình cảm.
  • B. Quan hệ kế hoạch hóa gia đình.

  • C. Quan hệ thân nhân.
  • D. Quan hệ gia đình.

Câu 7: Trong quan hệ giữa vợ và chồng, bình đẳng trong quan hệ nhân thân thể hiện:

  • A. Người chồng có quyền quyết định việc người vợ có được tiếp tục theo tôn giáo của mình hay không.
  • B. Khi kết hôn, người chồng phải theo tôn giáo của người vợ.
  • C. Khi kết hôn, người vợ phải theo tôn giáo của chồng.
  • D. Vợ chồng tôn trọng quyền tự do, tín ngưỡng của nhau.

Câu 8: Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình là thể hiện bình đẳng trong

  • A. Gia đình.
  • B. Kết hôn.
  • C. Hồn nhân.
  • D. Cuộc sống.

Câu 9: Bình đẳng giữa vợ và chồng thể hiện ở việc:

  • A. Người chồng cần hi sinh bản thân để tạo điều kiện cho vợ được phát triển.
  • B. Người vợ cần hi sinh bản thân để người chồng phát triển công danh, sự nghiệp.
  • C. Vợ chồng cùng giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt.
  • D. Cả chồng và vợ đều phải làm việc để có thu nhập như nhau.

Câu 10: Vợ, chồng có quyền ngang nhau đối với tài sản chung. Vậy tài sản chung là

  • A. tài sản hai người có được sau khi kết hôn.
  • B. tài sản có trong gia đình.
  • C. tài sản được cho riêng sau khi kêt hôn.
  • D. tài sản được thừa kế riêng.

Câu 11: Chị My đến công ty A xin việc nhưng bị từ chối vì chị là người dân tộc thiểu số. Công ty A đã vi phạm:

  • A. Quyền bình đẳng trong kinh doanh
  • B. Quyền bình đẳng trong thực hiện quyền lao động
  • C. Quyền bình đắng trong giao kết hợp đồng lao động
  • D. Quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ

Câu 12: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là bình đăng vê quyền và nghĩa vụ giữa

  • A. vợ và chồng, ông bà và các cháu
  • B. vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình.
  • C. cha mẹ và các con.
  • D. vợ và chẳng, anh, chị, em trong gia đình với nhau

Câu 13: Phát biểu nào thế hiện bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ?

  • A. Thời gian làm việc trong ngày của lao động nữ luôn ngắn hơn lao động nam.
  • B. Lao động nam và lao động nữ đều làm mọi công việc như nhau, không cần xét đến đặc điểm về chức năng sinh lý.
  • C. Cá lao động nam và lao động nữ đều phải làm việt như nhau kế cả nặng nhọc, độc hại và ảnh hưởng đến chức năng nuôi con.
  • D. Không sử dụng lao động nữ vào công việc nặng nhọc, độc hại ảnh hưởng xấu đến chức năng sinh đẻ.

Câu 14: Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là:

  • A. người chồng phải ĐIỮ VaI trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình
  • B. vợ chỉ làm nội trợ và chăm sóc con cái, quyết định các khoản chỉ tiêu hàng ngày của gia đình,
  • C. vợ, chồng cùng bàn bạc, tôn trọng ý kiến của nhau trong việc quyết định các công việc của gia đình.
  • D. người chồng quyệt định việc giáo dục con cái còn vợ chỉ giữ vai trò hỗ trợ, giúp đỡ chồng.

Câu 15: Biểu hiện của bình đắng trong hôn nhân là

  • A. chỉ có người vợ mới có nghĩa vụ kế hoạch hoá gia đình, chăm sóc và giáo dục con cái. .
  • B. chỉ có người chồng mới có quyền lựa chọn nơi cư trú, quyết định số con và thời gian sinh con.
  • C. vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.
  • D. người chồng quyêt định việc lựa chọn các hình thức kinh doanh trong gia đình.

Câu 16: Khẩu hiệu nào sau đây phản ánh không đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và đất nước:

  • A. Buôn thần bán thánh
  • B. Tốt đời đẹp đạo
  • C. Kính chúa yêu nước
  • D. Đạo pháp dân tộc

Câu 17: Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu Số trong các cơ Quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyên bình đăng giữa các

  • A. Dân tộc.
  • B. Công dân.
  • C. Vùng, miền.
  • D. Giới tính.

Câu 18: Trong lĩnh vực kinh tế, quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là

  • A. Nhà nước phải bảo đảm để công dân của tất cả các dân tôc đều có mức sống như nhau
  • B. Đảng và Nhà nước có chính sách phát triển kinh tế bình đẳng, không có sự phân biệt giữa dân tộc thiểu số và dân tộc đa số
  • C. Mỗi dân tộc đều phải tự phát triển kinh tế theo khả năng của mình.
  • D. Nhà nước phải bảo đảm để dân tộc chiếm đa số có trình độ phát triển kinh tế cao hơn dân tộc thiểu số.

Câu 19: Sự khác nhau cơ bản nhất giữa mê tín dị đoan với tín ngưỡng, tôn giáo là:

  • A. Niềm tin vào đấng tối cao.
  • B. Sự tôn thờ đối với các lực lượng thần bí.
  • C. Nhu cầu của đời sống tinh thần.
  • D. Có ảnh hưởng tiêu cực đến xã hội.

Câu 20: Pháp luật nước ta yêu cầu đồng bào theo đạo và các chức sắc tôn giáo không thực hiện trách nhiệm nào dưới đây:

  • A. Sống tốt đời đẹp đạo
  • B. Giáo dục cho tín đồ lòng yêu nước
  • C. Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật
  • D. Kích động tín đồ chống phá nhà nước.

Câu 21: Nhà nước tạo mọi điều kiện để công dân các dân tộc khác nhau đều được bình đẳng về cơ hội học tập, quyền này thể hiện các dân tộc được bình đẳng về:

  • A. kinh tế.
  • B. văn hoá.
  • C. giáo dục.
  • D. xã hội.

Câu 22: Hành vi nào sau đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

  • A. Nhà nước đầu tư tài chính để phát triển kinh tế vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
  • B. Người dân tộc thiểu số được tham gia vào các cơ quan quyền lực Nhà nước.
  • C. Học sinh người dân tộc được ưu tiên trong xét tuyển đại học.
  • D. Gây mâu thuẫn, xích mích giữa dân tộc này với dân tộc khác.

Câu 23: Các dân tộc đều có đại biểu trong hệ thống cơ quan nhà nước. Điều đó không trái với nội dung nào sau đây:

  • A. Bình đẳng về chính trị
  • B. Bình đẳng về kinh tế
  • C. Bình đẳng về văn hóa
  • D. Bình đẳng về giáo dục

Câu 24: Bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở của vấn đề nào sau đây?

  • A. Đoàn kết dân tộc và đại đoàn kết giữa các dân tộc
  • B. Sự thống nhất giữa văn minh và nhân đạo
  • C. Đảm bảo quyền năng của công dân
  • D. Định hướng cho con người phát triển toàn diện

Câu 25: Phát biểu nào sau đây là đúng?

  • A. Chỉ những người có tôn giáo mới có quyền bình đẳng về quyền và nghĩa vụ công dân.
  • B. Các tôn giáo lớn mới được tự do hoạt động trong khuôn khô pháp luật, bình đẳng trước pháp luật.
  • C. Các hành vi chia rẽ tôn giáo, lợi dụng tôn giáo được Nhà nước và xã hội thừa nhận.
  • D. Công dân có tôn giáo hoặc không có tôn giáo, cũng như công dân có tôn giáo khác nhau phải tôn trọng lẫn nhau.

Câu 26: Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác giao lưu giữa các dân tộc là:

  • A. bình đẳng, các bên củng có lợi
  • B. đoàn kết giữa các dân tộc
  • C. đảm bảo lợi ích của thiểu số
  • D. Tôn trọng lợi ích của các dân tộc thiểu số

Câu 27: Số lượng các dân tộc cùng chung sống trên lãnh thổ Việt Nam hiện nay là

  • A. 54.
  • B. 55.
  • C. 56.
  • D. 57.

Câu 29: "Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật” là nội dung được quy định trong:

  • A. Giáo lý
  • B. Giáo luật
  • C. Tôn chỉ hoạt động của tôn giáo
  • D. Hiến pháp

Câu 30: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình không bao gồm nội dung nào sau đây?

  • A. Bình đẳng giữa vợ và chông.
  • B. Bình đẳng giữa ông bà và cháu.
  • C. Bình đẳng giữa anh, chị, em.
  • D. Bình đẳng giữa bên nội và bên ngoại.

Câu 31: Quyền bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là

  • A. doanh nghiệp tư nhân bình đẳng với doanh nghiệp nhà nước.
  • B. các doanh nghiệp đều được hưởng miễn giảm thuế như nhau.
  • C. doanh nghiệp nhà nước được ưu tiên hơn các doanh nghiệp khác.
  • D. mọi doanh nghiệp đều được kinh doanh các mặt hàng như nhau.

Câu 32: Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình là nội dung bình bình đẳng trong qua hệ nào dưới đây ?

  • A. Quan hệ tình cảm.
  • B. Quan hệ kế hoạch hóa gia đình.
  • C. Quan hệ thân nhân.
  • D. Quan hệ gia đình.

Câu 33: Trong quan hệ giữa vợ và chồng, bình đẳng trong quan hệ nhân thân thể hiện:

  • A. Người chồng có quyền quyết định việc người vợ có được tiếp tục theo tôn giáo của mình hay không.
  • B. Khi kết hôn, người chồng phải theo tôn giáo của người vợ.
  • C. Khi kết hôn, người vợ phải theo tôn giáo của chồng.
  • D. Vợ chồng tôn trọng quyền tự do, tín ngưỡng của nhau.

Câu 34: Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình là thể hiện bình đẳng trong

  • A. Gia đình.
  • B. Kết hôn.
  • C. Hồn nhân.
  • D. Cuộc sống.

Câu 35: Bình đẳng giữa vợ và chồng thể hiện ở việc:

  • A. Người chồng cần hi sinh bản thân để tạo điều kiện cho vợ được phát triển.
  • B. Người vợ cần hi sinh bản thân để người chồng phát triển công danh, sự nghiệp.
  • C. Vợ chồng cùng giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt.
  • D. Cả chồng và vợ đều phải làm việc để có thu nhập như nhau.

Câu 36: Vợ, chồng có quyền ngang nhau đối với tài sản chung. Vậy tài sản chung là

  • A. tài sản hai người có được sau khi kết hôn.
  • B. tài sản có trong gia đình.
  • C. tài sản được cho riêng sau khi kêt hôn.
  • D. tài sản được thừa kế riêng.

Câu 37: Chị My đến công ty A xin việc nhưng bị từ chối vì chị là người dân tộc thiểu số. Công ty A đã vi phạm:

  • A. Quyền bình đẳng trong kinh doanh
  • B. Quyền bình đẳng trong thực hiện quyền lao động
  • C. Quyền bình đắng trong giao kết hợp đồng lao động
  • D. Quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ

Câu 38: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là bình đăng vê quyền và nghĩa vụ giữa

  • A. vợ và chồng, ông bà và các cháu
  • B. vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình.
  • C. cha mẹ và các con.
  • D. vợ và chẳng, anh, chị, em trong gia đình với nhau

Câu 39: Phát biểu nào thế hiện bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ?

  • A. Thời gian làm việc trong ngày của lao động nữ luôn ngắn hơn lao động nam.
  • B. Lao động nam và lao động nữ đều làm mọi công việc như nhau, không cần xét đến đặc điểm về chức năng sinh lý.
  • C. Cá lao động nam và lao động nữ đều phải làm việt như nhau kế cả nặng nhọc, độc hại và ảnh hưởng đến chức năng nuôi con.
  • D. Không sử dụng lao động nữ vào công việc nặng nhọc, độc hại ảnh hưởng xấu đến chức năng sinh đẻ.

Câu 40: Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là:

  • A. người chồng phải ĐIỮ VaI trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình
  • B. vợ chỉ làm nội trợ và chăm sóc con cái, quyết định các khoản chỉ tiêu hàng ngày của gia đình,
  • C. vợ, chồng cùng bàn bạc, tôn trọng ý kiến của nhau trong việc quyết định các công việc của gia đình.
  • D. người chồng quyệt định việc giáo dục con cái còn vợ chỉ giữ vai trò hỗ trợ, giúp đỡ chồng.
Xem đáp án
  • 5 lượt xem
Cập nhật: 07/09/2021