Trắc nghiệm hóa 11 chương 9: Andehit - xeton - axitcacboxylic (P2)

  • 1 Đánh giá

Bài có đáp án. Bộ bài tập trắc nghiệm hóa học 11 chương 9: Andehit - xeton - axitcacboxylic (P2) . Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.

Câu 1: Andehit axetic có tính oxi hóa khi tác dụng với:

  • A. dung dịch nước brom
  • B. O (xt Mn$^{2+}$, t$^{\circ}$)
  • C. AgNO/NH, t$^{\circ}$
  • D. H (Ni,t$^{\circ}$)

Câu 2: Đốt cháy a mol axit hữu cơ, mạch hở, đơn chức A được b mol CO và c mol HO. Biết a= b-c. Phát biểu đúng là:

  • A. A là axit no
  • B. A có thể làm mất màu nước brom
  • C. A có chứa 3 liên kết trong phân tử
  • D. A có thể cho phản ứng tráng gương

Câu 3: Cho biết tên gọi của axit sau đây: CH(CH$_{2})_{7}$CH=CH(CH$_{2})_{7}$COOH

  • A. Axit oleic
  • B. Axit stearic
  • C. Axit valeric
  • D. Axit sucxinic

Câu 4: Cho 0,92 gam hỗn hợp X gồm CH và CH$_{3}$CHO tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO$_{3}$/NH$_{3}$ thu được 5,64 gam chất rắn. Phần trăm theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X có giá trị lần lượt là:

  • A. 60% và 40%
  • B. 28,26 % và 71,74%
  • C. 25% và 75%
  • D. 30,67% và 69,33%

Câu 5: Dãy gồm các chất đều điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra anđehit axetic là

  • A. C2H5OH, C2H2, CH3COOC2H5.
  • B. HCOOC2H3, C2H2, CH3COOH.
  • C. C2H5OH, C2H4, C2H2.
  • D. CH3COOH, C2H2, C2H4.

Câu 6: Cho biết hệ số cân bằng của phản ứng sau:

CHCHO + KMnO$_{4}$ + H$_{2}$SO$_{4}$ $\rightarrow $ CHCOOH + MnSO$_{4}$ + K$_{2}$SO$_{4}$ + H$_{2}$O

  • A. 5, 2, 4, 5, 2, 1, 4
  • B. 5, 2, 2, 5, 2,1, 2
  • C. 5, 2, 3, 5, 2, 1, 3
  • D. Cả ba đều sai

Câu 7: Phát biểu nào không đúng

  • A. Nhỏ nước brom vào dung dịch andehit axetic thì nước brom bị mất màu.
  • B. Nhỏ nước brom vào dung dịch xeton, màu của nước brom không bị mất.
  • C. Dung dịch KMnO4 phân biệt được andehit và stiren.
  • D. Nhỏ dung dịch thuốc tím vào dung dịch xeton màu tím không bị mất.

Câu 8: Chất CH3CH(CH3)CH2COOH có tên là gì?

  • A. Axit 2-metylpropanoic
  • B. Axit 2-metylbutanoic
  • C .Axit 3-metylbutanoic
  • D. Axit 3-metylbutan-1-oic

Câu 9: Phản ứng nào sau đây không tạo anđehit axetic ?

  • A. Cho axetilen phản ứng với nước.
  • B. Oxi hóa không hoàn toàn etilen.
  • C. Oxi hóa không hoàn toàn ancol etylic.
  • D. Oxi hóa không hoàn toàn ancol metylic.

Câu 10: Axit acrylic (CH=CH-COOH) không có khả năng phản ứng với dung dịch:

  • A. NaCO$_{3}$
  • B. Br
  • C. NaCl
  • D. Ca(HCO

Câu 11: Câu nào sau đây là không đúng?

  • A. Anđehit cộng với H2 tạo thành ancol bậc một
  • B. Khi tác dụng với H2, xeton bị khử thành rượu bậc hai
  • C. Anđehit tác dụng với dd AgNO3/NH3 tạo ra bạc
  • D. Anđehit no, đơn chức có công thức tổng quát CnH2n+2O.

Câu 12: Cho 3,6g anđehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 đun nóng, thu được m gam Ag. Hòa tan hoàn toàn m gam Ag bằng dung dịch HNO3 đặc, sinh ra 2,24 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, (đktc)). Công thức của X là

  • A. C3H7CHO.
  • B. HCHO.
  • C. C4H9CHO.
  • D. C2H5CHO.

Câu 13: Dãy gồm các chất đều tác dụng với AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, là:

  • A. anđehit axetic, butin-1, etilen.
  • B. anđehit axetic, axetilen, butin-2.
  • C. axit fomic, vinylaxetilen, propin.
  • D. anđehit fomic, axetilen, etilen.

Câu 14: Cho sơ đồ phản ứng : Butan X Y Z T axeton

Vậy X, Y, Z, T trong sơ đồ phản ứng trên theo thứ tự là:

  • A. CH$_{4}$, CH$_{3}$CHOH, CH$_{3}$CHO. CH$_{3}$COOH
  • B. CH$_{6}$, CH$_{3}$CHOH, CH$_{3}$CHO, CH$_{3}$COOH
  • C. CH$_{6}$, CH$_{4}$, CH$_{3}$CHOH, CH$_{3}$COOH
  • D. Cả A và C đều đúng

Câu 15: Cho axit có nồng độ x% tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH có nồng độ 10% thì thu được dung dịch muối có nồng độ 10,25%. Vậy x có giá trị là:

  • A. 20%
  • B. 16%
  • C. 17%
  • D. 15%

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 1,18 gam một axit hữu cơ A no, sản phẩm sau phản ứng được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được 50g kết tủa và khối lượng bình tăng lên 29,2 gam. Mặt khác để trung hoà 0,15 mol A thì cần vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M. CTCT của A biết A có cấu tạo mạch thẳng:

  • A. HOOCCH2CH2COOH
  • B. HOOCCH(CH3)COOH
  • C. CH3–COOH
  • D. HOOC–COOH

Câu 17: Hỗn hợp X chứa ba axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở, gồm một axit no và hai axit không no đều có một liên kết đôi (C=C). Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 2M, thu được 25,56 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng dung dịch NaOH dư, khối lượng dung dịch tăng thêm 40,08 gam. Tổng số mol hai axit cacboxylic không no trong m gam X là

  • A. 0,1 mol
  • B. 0,15 mol
  • C. 0,2 mol
  • D. 0,25 mol

Câu 18: Trung hòa 5,3 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở bằng dung dịch NaOH, cô cạn toàn bộ dung dịch sau phản ứng thu được 7,5 gam muối khan. Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam X thì thể tích oxi (đktc) cần dùng là

  • A. 1,12 lít.
  • B. 5,04 lít.
  • C. 4,48 lít.
  • D. 2,24 lít.

Câu 19: X, Y là 2 andehit no, đơn chức mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Lấy 2,2 gam X và 2,32 gam Y cho tác dụng với H2 (Ni/t). Sản phâm thu được cho tác dụng với Na dư thu được 952 ml khí đktc. Giả thiết hiệu suất phản ứng là 100%. Công thức của X, Y và khối lượng Na tham gia phản ứng là:

  • A.CH3CHO, HCHO và 0,9775
  • B. HCHO, CH3CHO và 1,955 gam
  • C.CH3CHO, C2H5CHO và 1,955 gam
  • D. C2H5CHO và C3H7CHO và 0,9775 gam.

Câu 20: Cho m gam hỗn hợp etanal và propanal phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thu được 43,2 gam kết tủa và dung dịch chứa 17,5 gam muối amoni của hai axit hữu cơ. Giá trị của m là

  • A. 9,5.
  • B. 10,9.
  • C. 14,3.
  • D. 10,2.
Xem đáp án
  • 3 lượt xem
Cập nhật: 07/09/2021