Trắc nghiệm hóa học 11 bài 20: Mở đầu về hóa học hữu cơ

  • 1 Đánh giá

Bài có đáp án. Câu hỏi và bài tập Trắc nghiệm hóa học 11 bài 20: Mở đầu về hóa học hữu cơ. Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.

Câu 1: Hãy chọn các mệnh đề đúng

1. Tất cả các hợp chất chứa cacbon là hợp chất hữu cơ

2. Hợp chất hữu cơ là hợp chất chứa cacbon trừ một số nhỏ là hợp chất vô cơ như CO, CO, HCO$_{3}$, các muối cacbonat và hidrocacbonat, xianua của kim loại và amoni

3. Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi, dễ tan trong nước

4. Số lượng hợp chất vô cơ nhiều hơn số lượng hợp chất hữu cơ vì có rất nhiều nguyên tố tạo thành chất vô cơ

5. Đa số các hợp chất hữu cơ có bản liên kết cộng hóa trị nên dễ bị nhiệt phân hủy và ít tan trong nước

6. Tốc độ phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường chậm nên phải dùng chất xúc tác.

  • A. 1,2,3,5
  • B. 2, 4, 5
  • C. 2, 4, 5, 6
  • D. 2, 5, 6

Câu 2: Nguyên tắc chung của phép phân tích định tính là:

  • A. Chuyển hóa các nguyên tố C, H, N thành các chất vô cơ dễ nhận biết
  • B. Đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm cacbon dưới dạng muội đen
  • C. Đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm nito qua mùi khét
  • D. Đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm hidro do hơi nước thoát ra làm xanh CuSO khan

Câu 3: Trong thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố:

  • A. cacbon
  • B. hidro
  • C. oxi
  • D. nito

Câu 4: Oxi hóa hoàn toàn 6 gam hợp chất hữu cơ X, thu được 6,72 lit CO (đktc) và 7,2 gam HO. Khối lượng nguyên tố oxi trong 6 gam X là?

  • A. 2,4g
  • B. 1,6g
  • C. 3,2g
  • D. 2,0g

Câu 5: Phương trình tổng quát đốt cháy các chất hữu cơ gồm C, H, O, N là:

  • A. CH$_{y}$O$_{z}$N$_{t}$ + $(x+ \frac{y}{4}- \frac{z}{2}+ \frac{t}{2})$O$_{2}$ $\rightarrow $ $x$CO$_{2}$ + $\frac{y}{2}$H$_{2}$O + $\frac{t}{2}$N$_{2}$O
  • B. CH$_{y}$O$_{z}$N$_{t}$ + $(x+ \frac{y}{4}- \frac{z}{2})$O$_{2}$ $\rightarrow $ $x$CO$_{2}$ + $\frac{y}{2}$H$_{2}$O + $\frac{t}{2}$N$_{2}$
  • C. CH$_{y}$O$_{z}$N$_{t}$ + $(x+ \frac{y}{4}-\frac{t}{2})$O$_{2}$ $\rightarrow $ $x$CO$_{2}$ + $\frac{y}{2}$H$_{2}$O + $\frac{t}{2}$N$_{2}$
  • D. CH$_{y}$O$_{z}$ + $(x+ \frac{y}{4}- \frac{z}{2})$O$_{2}$ $\rightarrow $ $x$CO$_{2}$ + $\frac{y}{2}$H$_{2}$O + $\frac{t}{2}$N$_{2}$O

Câu 6: Xác định số công thức phân tử của hợp chất hữu cơ A( gồm C, H và có thể có O), biết tỉ khối hơi của A so với hidro là 29?

  • A. 1
  • B. 2
  • C. 3
  • D. 4

Câu 7: Mục đích của phân tích định tính chất hữu cơ là:

  • A. Xác định công thức phân tử của chất hữu cơ
  • B. Xác định cấu tạo của chất hữu cơ
  • C. Xác định phân tử khối của chất hữ cơ
  • D. Xác định các nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ

Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam hợp chất hữu cơ X (C, H, O). Dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng dung dịch HSO$_{4}$ đặc, bình (2) đựng dung dịch KOH dư. Sau thí nghiệm khối lương bình 1 tăng 7,2g, khối lượng bình (2) tăng 17,6 gam. Thành phần phần trăm khối lượng oxi có trong X là?

  • A. 36,36%
  • B. 27,27%
  • C. 40,91%
  • D. 54,54%

Câu 9: Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ thường

  • A. xảy ra nhanh và tạo ra hỗn hợp sản phẩm
  • B. xảy ra chậm và tạo ra một sản phẩm duy nhất
  • C. xảy ra chậm và tạo ra hỗn hợp sản phẩm
  • D. xảy ra nhanh và tạo ra một sản phẩm duy nhất

Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 4 gam hidrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH). Sau thí nghiệm, thu được 25 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 8,2 gam so với dung dịch Ca(OH) ban đầu. Thành phần phần trăm khối lượng cacbon trong X là

  • A. 75%
  • B. 60%
  • C. 80%
  • D. 90%

Câu 11: Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất hữu cơ?

  • A. AlC
  • B. CH
  • C. CO
  • D. NaCO$_{3}$

Câu 12: Liên kết hóa học trong phân tử chất hữu cơ chủ yếu là liên kết

  • A. cộng hóa trị
  • B. ion
  • C. kim loại
  • D. hidro

Câu 13: Người ta thường xác định phân tử khối của chất rắn, chất lỏng khó bay hơi, không điện li theo định luật Raoult như sau: Hòa tan 54 gam chất X vào 250 gam nước, sau đó làm lạnh dung dịch thấy nhiệt độ đông đặc của dung dịch là -2,23C. Tìm phân tử khối của X biết rằng cứ 1mol chất X tan và 100 gam nước thì nhiệt độ đông đặc của nước giảm 1,86C, tức đông đặc ở -1,86C.

  • A. M= 160
  • B. M= 170
  • C. M= 180
  • D. M= 200

Câu 14: Đâu không phải là đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ?

  • A. Nhất thiết phải chứa cacbon
  • B. Liên kết hóa học ở các hợp chất thường là liên kết cộng hóa trị
  • C. Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra hoàn toàn, theo một định hướng nhất định
  • D. Không tan hoặc ít tan trong nước

Câu 15: Để biết cụ thể về số lượng nguyên tử, cách liên kết và thứ tự liên kết các nguyên tử trong một phân tử hợp chất hữu cơ, ta phải dùng công thức nào?

  • A. Công thức tổng quát
  • B. Công thức cấu tạo
  • C. Công thức phân tử
  • D. Cả ba phương án đều sai

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 8,2 gam hợp chất hữu cơ X, thu được 3,36 lít CO (đktc), 5,3 gam NaCO$_{3}$ và 2,7 gam nước. Khối lượng nguyên tố O có trong 8,2 gam X là?

  • A. 6,1 gam
  • B. 3,8 gam
  • C. 5,5 gam
  • D. 3,2 gam

Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 3 gam hợp chất hữu cơ X( C, H, O). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH) dư. Sau thí nghiệm, thu được 10 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 3,8 gam so với dung dịch Ca(OH) ban đầu. Thành phần phần trăm khối lượng oxi trong X là?

  • A. 26,67%
  • B. 56,67%
  • C. 53,33%
  • D. 37,04%

Câu 18: Oxi hóa hoàn toàn 1,5 gam hợp chất hữu cơ X, thu được 0,224 lít N và 0,896 lít CO (đktc) và 0,9 gam HO. Khối lượng nguyên tố oxi trong X là?

  • A. 0,32 gam
  • B. 0,16 gam
  • C. 0,64 gam
  • D. 0,78 gam

Câu 19: Hãy chọn phát biểu đúng trong câu sau:

  • A. Hợp chất hữu cơ nào cũng có tên hệ thống
  • B. Hợp chất hữu cơ nào cũng có tên gốc chức
  • C. Hợp chất hữu cơ nào cũng có đủ ba thên: tên hệ thống, tên gốc chức, tên thay thế
  • D. Hợp chất hữu cơ nào cũng có tên thay thế

Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 1,15 gam hidrocacbon X. Cho sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH) thì thu được 3,94 gam kết tủa và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, nung đến khối lượng không đổi thì thu được thêm 4,59 gam chất rắn nữa. Thể tích khí CO (đktc) thoát ra khi cô cạn và nung dung dịch Y là?

  • A. 2,016 lít
  • B. 2,732 lít
  • C. 0,672 lít
  • D. 1,344 lít
Xem đáp án

=> Kiến thức Giải bài 20: Mở đầu về hóa học hữu cơ


  • 104 lượt xem