Trắc nghiệm hóa học 11 bài 18: Công nghiệp silicat

  • 1 Đánh giá

Bài có đáp án. Câu hỏi và bài tập Trắc nghiệm hóa học 11 bài 18: Công nghiệp silicat. Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.

Câu 1: Công nghiệp silicat là ngành công nghiệp chế biến các hợp chất của silic. Ngành sản xuất nào sau đây không thuộc ngành công nghiệp slicat?

  • A. Sản xuất xi măng
  • B. Sản xuất đồ gốm
  • C. Sản xuất thủy tinh hữu cơ
  • D. Sản xuất thủy tinh

Câu 2: Các trị số 30; 40 trên xi măng , ví dụ: PCB: 30; PCW: 40... chỉ điều gì?

  • A. % tỉ lệ trộn xi măng
  • B. %CaO trong xi măng
  • C. Cân nặng của bao xi măng
  • D. Tất cả đều sai

Câu 3: Để sản xuất thủy tinh loại thông thường (hỗn hợp natri silicat, canxi silicat) cần các hóa chất sau:

  • A. Đá vôi, HSiO$_{3}$, NaOH
  • B. Cát trắng, đá vôi, soda
  • C. Đá vôi, HSiO$_{3}$, soda
  • D. Cát trắng, đá vôi, NaOH

Câu 4: Một số loại thủy tinh có màu là do:

  • A. Cho phẩm màu vào trong quá trình sản xuất
  • B. Sơn sau khi sản xuất
  • C. Trong quá trình sản xuất cho thêm một số oxit kim loại
  • D. Tùy vào tỷ lệ cát, đá vôi và soda đem nung

Câu 5: Bê tông cốt thép là loại vật liệu xây dựng rất quan trọng, có ứng dụng rộng rãi. Lí do nào khiến cho việc ứng dụng bê tông cốt thép trở nên phổ biến trong công nghiệp xây dựng?

  • A. Thép và bê tông có hệ số giãn nở nhiệt bằng nhau
  • B. Bê tông cốt thép là loại vật liệu xây dựng rất bền
  • C. Bê tông cốt thép là loại vật liệu xây dựng rất đắt tiền
  • D. A, B đều đúng

Câu 6: Sau khi nung, gạch và ngói thường có màu đỏ, gây nên bởi thành phần nào có trong đất sét?

  • A. Nhôm oxit
  • B. Silic đioxit
  • C. Sắt oxit
  • D. Magie oxit

Câu 7: Thành phần chính của xi măng Pooclăng là các silicat của canxi. Thành phần của các silicat này như sau: CaO chiếm 73,7% và SiO chiếm 6,3%; CaO chiếm 65,1% và SiO chiếm 34,9%. Trong mỗi hợp chất trên thì cứ 1 mol SiO sẽ kết hợp với bao nhiêu mol CaO?

  • A. 2 mol
  • B. 3 mol
  • C. 3 mol
  • D. 1,25 mol

Câu 8: Một loại thủy tinh chịu lực chứa 13% NaO; 11,7% CaO và 75,3% SiO theo khối lượng. Thành phần của loại thủy tinh này biểu diễn dưới dạng các oxit là:

  • A. NaO.CaO.6SiO
  • B. NaO.6CaO.SiO
  • C. 6NaO.CaO.SiO
  • D. 3NaO.CaO.6SiO

Câu 9: Dựa vào tính chất nào của thủy tinh để có thể tạo ra được những vật liệu có hình dạng khác nhau?

  • A. Thủy tinh có nhiệt độ nóng chảy cao
  • B. Khi đun nóng, thủy tinh mềm ra rồi mới nóng chảy
  • C. Thủy tinh có nhiều màu sắc khác nhau
  • D. Thủy tinh giòn, dễ vỡ

Câu 10: Trong công nghiệp, Si được điều chế bằng cách nào?

  • A. Nung hỗn hợp gồm Mg và cát nghiền mịn
  • B. Dung than cốc khử silic đioxit trong lò điện
  • C. Nung monosilan (SiH) ở khoảng 400$^{\circ}$-1000$^{\circ}$C
  • D. Nung SiH với Na ( hoặc K) ở khoảng 500$^{\circ}$C

Câu 11: Silicagen là chất hút ẩm được điều chế bằng cách:

  • A. Trộn SiO với HSiO$_{3}$
  • B. Sấy khô một phần HSiO$_{3}$
  • C. Trộn HSiO$_{3}$ với NaOH theo tỉ lệ 1: 1
  • D. Cho SiO tác dụng với HF dư

Câu 12: Natri silicat có thể được tạo thành bằng cách:

  • A. Đun SiO với NaOH nóng chảy
  • B. Cho SiO tác dụng với NaOH loãng
  • C. Cho dung dịch KSiO$_{3}$ tác dụng với NaHCO$_{3}$
  • D. Cho Si tác dụng với NaCl

Câu 13: Gạch samot là một loại gạch chịu lửa. Nguyên liệu để sản xuất gạch samot là: bột samot, đất sét và nước. Bốt samot thực ra là:

  • A. Đất sét nung nhỏ lửa, nghiền nhỏ
  • B. Đá vôi nghiền
  • C. Đá vôi nung kĩ, nghiền nhỏ
  • D. Đất sét nung ở nhiệt độ cao, nghiền nhỏ

Câu 14: Để sản xuất 23,9 kg thủy tinh có chứa NaO, CaO và SiO (có công thức dưới dạng NaO.CaO.6SiO). Khối lượng NaCO$_{3}$, CaCO$_{3}$ và SiO cần dùng là bao nhiêu ( biết H= 100%)?

  • A. 5,3kg NaCO$_{3}$; 5kg CaCO$_{3}$ và 18kg SiO
  • B. 2,5kg NaCO$_{3}$; 4kg CaCO$_{3}$ và 12kg SiO
  • C. 4kg NaCO$_{3}$; 2,7kg CaCO$_{3}$ và 10kg SiO
  • D. 11,7kg NaCO$_{3}$; 3,6kg CaCO$_{3}$ và 82kg SiO

Câu 15: Thành phần chính của một loại cao lanh (đất sét) chứa: AlO$_{3}$, SiO và HO với tỉ lệ khối lượng các oxit lần lượt là: 0,3953: 0,4651: 0,1395. Công thức hóa học đúng của loại cao lanh này là:

  • A. 2AlO$_{3}$..3SiO.HO
  • B. 3AlO$_{3}$.2SiO.4HO
  • C. AlO$_{3}$.2SiO.2HO
  • D. 4AlO$_{3}$.3SiO.5HO

Câu 16: Axit nào dùng để khắc chữ lên thủy tinh?

  • A. HCl
  • B. HNO
  • C. HF
  • D. HI

Câu 17: Một loại thủy tinh pha lê có thành phần: 7,123% Na; 32,093% Pb; thành phần còn lại là silic đioxit. Công thức hóa học của thủy tinh pha lê này được biểu diễn dưới dạng các hợp chất oxit là:

  • A. NaO.3PbO.6SiO
  • B. NaO.PbO.5SiO
  • C. NaO.PbO.6SiO
  • D. NaO.PbO.4SiO

Câu 18: Thủy tinh là chất rắn có cấu trúc vô định hình. Tính chất nào sau đây không phải của thủy tinh?

  • A. Trong suốt
  • B. Không có điểm nóng chảy cố định
  • C. Cho ánh sáng mặt trời đi qua, nhưng giữ lại bức xạ hồng ngoại
  • D. Thủy tinh rắn, dẻo

Câu 19: Nguyên liệu để sản xuất đồ gốm là:

  • A. Đất sét, thạch anh, Fenfat
  • B. Đất sét, đá vôi, cát
  • C. Cát, thạch anh, đá vôi, soda
  • D. Đất sét, thạch anh, đá vôi

Câu 20: Axit HSiO$_{3}$ dễ tan trong dung dịch kiềm tạo muối silicat, chỉ có silicat kim loại kiềm tan được trong nước, dung dịch đậm đặc của những chất nào sau đây được gọi là thủy tinh lỏng?

  • A. NaSiO$_{3}$, KSiO$_{3}$
  • B. NaSiO$_{3}$, BaSiO$_{3}$
  • C. NaSiO$_{3}$, CaSiO$_{3}$
  • D. CaSiO, BaSiO
Xem đáp án

=> Kiến thức Giải bài 18: Công nghiệp silicat


  • 50 lượt xem