Trắc nghiệm sinh học 11 bài 17: Hô hấp ở động vật (P2)

  • 1 Đánh giá

Bài có đáp án. Câu hỏi và bài tập Trắc nghiệm sinh học 11 bài 17: Hô hấp ở động vật (P2). Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.

Câu 1: Khi nói về tính tự hoạt động hô hấp ở người, phát biểu nào sau đây là sai?

  • A. Phổi có hệ dẫn truyền tự động có khả năng tự co giãn để hít thở không cần sự tham gia của ý thức
  • B. Trung tâm điều khiển hoạt động hô hấp ở người nằm ở hành não và cầu não
  • C. Trung khu hô hấp có khả năng tự phát xung hoạt động hay ức chế thay thế lẫn nhau
  • D. Hít thở sâu không phải là hoạt động hô hấp tự động mà có sự tham gia của ý thức

Câu 2: Hoạt động của những loại cơ nào dưới đây gây ra cử động hít vào thở ra bình thường của người

  • A. Cơ liên sườn và cơ hoành
  • B. Cơ bụng và cơ ngực
  • C. Cơ hoành và cơ bụng
  • D. Cơ liên sườn và cơ bụng

Câu 3: Cơ quan hô hấp của động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khi hiệu quả nhất?

  • A. phổi của bò sát
  • B. phổi của chim
  • C. phổi và da của ếch nhái
  • D. da của giun đất

Câu 4: Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây dẫn đến khói thuốc lá có hại đối với hệ hô hấp của con người?

  1. Khói thuốc lá làm tê liệt lớp lông rung của phế quản
  2. Khói thuốc lá có thể gây ung thư phổi
  3. Khói thuốc lá có chứa CO là giảm hiệu quả hô hấp
  4. Khói thuốc lá làm nhiệt độ trong phổi tăng lên
  • A. 1
  • B. 2
  • C. 3
  • D. 4

Câu 5: Điểm khác nhau về cấu tạo phổi của chim so với động vật trên cạn khác là

  • A. phế quản phân nhánh nhiều
  • B. có nhiều phế nang
  • C. khí quản dài
  • D. có nhiều ống khí

Câu 6: Trong dòng hô hấp ở động vật có vú, nồng độ O trong khí thở ra luôn thấp hơn nồng độ O trong khí hít vào. Nguyên nhân là vì:

  • A. Một lượng O được khuếch tán vào máu trước khi đi ra khỏi phổi
  • B. Một lượng O được lưu giữ trong phế nang
  • C. Một lượng O được lưu giữ trong phế quản
  • D. Một lượng O được dùng để oxi hóa các chất trong cơ thể

Câu 7: Sự lưu thông khí trong các ống khí của chim được thực hiện nhờ sự

  • A. vận động của đầu
  • B. vận động của cổ
  • C. co dãn của túi khí
  • D. di chuyển của chân

Câu 8: Một người có sức khỏe bình thường, sau khi chủ động thở nhanh và sâu một lúc thì người này lặn được lâu hơn. Giải thích nào sau đây là đúng?

  • A. Khi chủ động thở nhanh và sâu, thì thể tích phổi tăng lên, dự trữ được nhiều khí oxi trong phổi
  • B. Khi chủ động thở nhanh và sâu, thì tất cả hoạt động của các cơ quan khác giảm nên giảm tiêu hao năng lượng giúp tích trữ năng lượng khi lặn
  • C. Chủ động thở nhanh và sâu làm giảm hàm lượng CO trong máu làm chậm kích thích lên trung khu hô hấp
  • D. Chủ động thở nhanh và sâu giúp loại hoàn toàn CO trong máu làm chậm kích thích lên trung khu hô hấp

Câu 9: Phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát và lưỡng cư vì phổi thú có

  • A. cấu trúc phức tạp hơn
  • B. kích thước lớn hơn
  • C. khối lượng lớn hơn
  • D. rất nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn

Câu 10: Khi nói về hiện tượng tràn dịch màng phổi ở người, phát biểu nào sau đây sai?

  • A. Tràn dịch màng phổi là hiện tượng dịch tràn vào phổi gây tắc đường dẫn khí trong phổi
  • B. Tràn dịch màng phổi là hiện tượng dịch tràn vào xoang ngăn cách giữa phổi và thành ngực trên mức cho phép làm phổi khó co giãn
  • C. Tràn dịch màng phổi rất dễ gây tử vong vì cơ thể thiếu oxi
  • D. Tràn dịch màng phổi có thể phát sinh do giun kí sinh hay hội chứng suy thận hay lao phổi,...

Câu 11: Ở bò sát, chim và thú, sự thông khí ở phổi chủ yếu nhờ

  • A. sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng
  • B. các cơ hô hấp co dãn làm thay đổi thể tích khoang bụng và lồng ngực
  • C. sự vận động của các chi
  • D. sự vận động của toàn bộ hệ cơ

Câu 12: Khi so sánh giữa loài voi và cá voi, phát biểu nào sau đây sai?

  • A. Lượng myoglobin trong cơ thể của voi có tỷ lệ cao hơn so với ở cá voi giúp dự trữ O ở tế bào cơ của voi tốt hơn
  • B. Tỉ lệ giữa thể tích máu/ khối lượng cơ thể ở cá voi lớn hơn ở voi
  • C. Trung ương thần kinh cá voi ít mẫn cảm với nồng độ H trong máu hơn
  • D. Thể tích phổi so với thể tích cơ thể ở voi bé hơn

Câu 13: Ở lưỡng cư, sự thông khí ở phổi nhờ

  • A. sự vận động của toàn bộ hệ cơ
  • B. sự vận động của các chi
  • C. các cơ hô hấp co dãn làm thay đổi thể tích lồng ngực hoặc khoang bụng
  • D. sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng

Câu 14: Vì sao cơ thể người khi thở ra hết mức, các phế nang không xẹp hoàn toàn?

  • A. Vì phổi được bảo vệ trong lồng ngực, có xương lồng ngực bảo vệ
  • B. Vì có màng phổi tạo lực kéo không để phế nang xẹp hoàn toàn
  • C. Vì lúc phổi xẹp quá mức thì trung khu thở ra sẽ bị ức chế làm ngừng giãn các cơ thở
  • D. Vì phế nang có cơ chế tự làm giảm sức căng bề mặt của phế nang

Câu 15: Cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn vì

  • A. diện tích trao đổi khí còn rấ nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được
  • B. độ ẩm trên cạn thấp
  • C. không hấp thu được O2 của không khí
  • D. nhiệt độ trên cạn cao

Câu 16: Khi giải thích hiện tượng một số loài thú hô hấp bằng phổi như người nhưng lại thích nghi với đời sống dưới nước, có bao nhiêu phát biểu sau là đúng?

  1. Ngoài hô hấp bằng phổi, chúng còn trao đổi khí qua da
  2. Lượng myoglobin trong cơ có tỷ lệ cao giúp dự trữ O ở tế bào cơ
  3. Tỉ lệ giữa thể tích máu/ khối lượng cơ thể lớn hơn so với loài người
  4. Giảm chuyển hóa tại cơ quan, giảm tiêu dùng năng lượng
  5. Trung ương thần kinh rất mẫn cảm với sự thay đổi nồng độ H trong máu
  • A. 4
  • B. 3
  • C. 2
  • D. 1

Câu 17: Khi cá thở vào, diễn biến nào dưới đây đúng?

  • A. thể tích khoang miệng tăng lên, áp suất trong khoang miệng tăng, nước tràn qua miệng vào khoang miệng
  • B. thể tích khoang miệng tăng lên, áp suất trong khoang miệng giảm, nước tràn qua miệng vào khoang miệng
  • C. thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng giảm, nước tràn qua miệng vào khoang miệng
  • D. thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng tăng, nước tràn qua miệng vào khoang miệng

Câu 18: Có bao nhiêu nguyên nhân trong các nguyên nhân sau đây giúp hiệu quả hoạt động hô hấp ở chim đạt cao nhất trong các động vật có xương ở trên cạn?

  1. Không khí giàu O đi qua các ống khí liên tục kể cả khi hít vào thở ra
  2. Không có khí cặn trong phổi
  3. Hoạt động hô hấp kép nhờ hệ thống ống khí và túi khí
  4. Chim có đời sống bay lượn trên cao nên sử dụng được không khí sạch, giàu O hơn
  • A. 4
  • B. 2
  • C. 3
  • D. 1

Câu 19: Cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O của nước đi qua mang vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch

  • A. song song với dòng nước
  • B. song song, cùng chiều với dòng nước
  • C. xuyên ngang với dòng nước
  • D. song song, ngược chiều với dòng nước

Câu 20: Khi đưa cá lên cạn thì sau một thời gian cá sẽ chết. Nguyên nhân là vì:

  • A. Mang cá bị khô, các tia mang vón lại, diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ nên cá không hô hấp được
  • B. Độ ẩm trên cạn thấp
  • C. Nồng độ O không khí cao, bị sốc O không hấp thu được O của không khí
  • D. Nhiệt độ trên cạn cao

Câu 21: Động vật có phổi không hô hấp được dưới nước vì

  • A. nước tràn vào đường dẫn khí, cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được
  • B. phổi không hấp thu được O trong nước
  • C. phổi không thải được CO trong nước
  • D. cấu tạo phổi không phù hợp với việc hô hấp trong nước

Câu 22: Khi nói về trao đổi khí ở phổi của người, có bao nhiêu nguyên nhân sau đây làm cho nồng độ CO trong khí thở ra cao hơn so với nồng độ CO trong khí hít vào?

  1. Một lượng CO được khuếch tán từ mao mạch phổi về phế nang trước khi đi ra khỏi phổi
  2. Một lượng CO được dồn về phổi từ các cơ quan khác trong cơ thể
  3. Một lượng CO được lưu giữ trong các phế nang
  4. Một lượng CO được thải ra trong hô hấp tế bào của phổi
  • A. 1
  • B. 2
  • C. 3
  • D. 4

Câu 23: Vì sao ở cá, mang có diện tích trao đổi khí lớn?

  1. mang có nhiều cung mang
  2. mỗi cung mang có nhiều phiến mang
  3. mang có khả năng mở rộng
  4. mang có kích thước lớn

Phương án trả lời đúng là:

  • A. (1) và (2)
  • B. (1) và (4)
  • C. (2) và (4)
  • D. (2) và (3)

Câu 24: Khi giải thích đặc điểm thích nghi của phương thức trao đổi khí với môi trường của cá chép, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

  1. Các cung nang, các phiến mang xòe ra trước khi có lực đẩy của nước.
  2. Miệng và nắp mang cùng tham gia hoạt động hô hấp
  3. Cách sắp xếp của các mao mạch trên mang giúp dòng nước qua mang chảy song song cùng chiều với dòng máu
  4. Hoạt động của miệng và nắp mang làm cho một lượng nước được đẩy qua đẩy lại tiếp xúc với mang nhiều lần giúp cá có thể lấy được 80% lượng oxi có trong nước
  • A. 1
  • B. 2
  • C. 4
  • D. 3

Câu 25: Trong các đặc điểm sau về bề mặt trao đổi khí

  1. diện tích bề mặt lớn
  2. mỏng và luôn ẩm ướt
  3. có rất nhiều mao mạch
  4. có sắc tố hô hấp
  5. dày và luôn ẩm ướt
  6. có sự lưu thông khí

Hiệu quả trao đổi khí liên quan đến những đặc điểm nào ?

  • A. (1), (2) và (3)
  • B. (1), (2), (3), (4) và (6)
  • C. (1), (4) và (5)
  • D. (5) và (6)
Xem đáp án

=> Kiến thức Bài 17 sinh 11: Hô hấp ở động vật


Trắc nghiệm sinh học 11 bài 17: Hô hấp ở động vật (P1)
  • 53 lượt xem
Cập nhật: 07/09/2021