2. Thể đa bội
2. Thể đa bội
Quan sát hình 24.5, mô tả cơ chế tạo thành thể đa bội trong nguyên nhân và giảm phân.

Bài làm:
-Trong nguyên phân: hợp tử 2n bị rối loạn phân chia làm cho tất cả các NST phân li hoàn toàn về 1 tế bào tạo thành tế bào 4n. tế bào này nguyên phân bình thường các lần tiếp theo sẽ tạo cơ thể tứ bội (4n).
- Trong giảm phân: các tế bào tạo giao tử rối loạn trong giảm phân làm cho các NST phân li hoàn toàn về 1 giao tử. => tạo giao tử lưỡng bội 2n.
=> các giao tử 2n thụ tinh tạo hợp tử tứ bội 4n.
Xem thêm bài viết khác
- Giải câu 1 trang 113 khoa học tự nhiên VNEN 9 tập 2
- 3. Hãy cho biết, tại sao biến dị và di truyền đều gắn liền với quá trình sinh sản?
- Kính lúp là gì?
- Giải câu 3 trang 103 khoa học tự nhiên VNEN 9 tập 2
- Giải câu 6 trang 113 khoa học tự nhiên VNEN 9 tập 2
- I. NST giới tính
- Giải câu 2 trang 111 khoa học tự nhiên VNEN 9 tập 2
- Giải câu 9 trang 124 khoa học tự nhiên VNEN 9 tập 2
- 1. Các tế bào cùng loài sau đây (1,2,3) ở các giai đoạn khác nhau của nguyên phân và giảm phân. Quan sát hình sau và cho biết các tế bào đang ở giai đoạn nào của dạng phân bào nào?
- Hãy ghép mỗi thành phần a, b, c, d, e trong cột A với một thành phần 1, 2, 3, 4, 5 trong cột B để được một câu đúng.
- Vẽ ảnh của đoạn thẳng AB đặt trước thấu kính và nhận xét về tính chất của ảnh trong các trường hợp sau
- Ở một xe máy có bóng đèn pha và bóng đèn tín hiệu (loại sợi đốt) cùng hoạt động ở hiệu điện thế 12V. Khi các đèn sáng, điện trở của bóng đèn pha là 4,11 ôm còn điện trở của bóng đèn tín hiệu là 14,4 ôm. Đèn nào sáng hơn? Tại sao?