Chứa tiếng bắt đầu bằng ch hoặc tr, có nghĩa như sau: Làm cho tóc gọn và mượt, trái nghĩa với lười biếng, trái nghĩa với ngoài.
2. Thảo luận trong nhóm và tìm từ.
Chọn làm bài a hoặc b theo hướng dẫn của thầy cô.
a. Chứa tiếng bắt đầu bằng ch hoặc tr, có nghĩa như sau:
- Làm cho tóc gọn và mượt.
- Trái nghĩa với lười biếng.
- Trái nghĩa với ngoài.
b. Chứa tiếng có vần ân hoặc ảng, có nghĩa như sau:
- Khoảng đất trống trước hoặc sau nhà.
- Dùng tay nhẹ nhàng đưa một vật lên.
- Cùng nghĩa với chăm chỉ.
Bài làm:
a. Chứa tiếng bắt đầu bằng ch hoặc tr, có nghĩa như sau:
- Làm cho tóc gọn và mượt => chải
- Trái nghĩa với lười biếng => chăm chỉ
- Trái nghĩa với ngoài => Trong
b. Chứa tiếng có vần ân hoặc âng, có nghĩa như sau:
- Khoảng đất trống trước hoặc sau nhà => Sân
- Dùng tay nhẹ nhàng đưa một vật lên => Nâng
- Cùng nghĩa với chăm chỉ => Cần cù
Xem thêm bài viết khác
- Thảo luận nhóm để tìm một tên khác cho câu chuyện “Buổi học thể dục”
- Câu chuyện cho em biết các bạn nhỏ muốn điều gì?
- Thảo luận trả lời câu hỏi: Dòng nào dưới đây nêu đúng ý nghĩa của câu chuyện Đất quý, đất yêu?
- Dựa vào tranh, kể từng đoạn của câu chuyện Nắng phương Nam theo gợi ý sau:
- Viết vào vở câu trả lời câu hỏi: Hình ảnh bác gợi cho em nghĩ đến ai?
- Sưu tầm tranh, ảnh về một danh lam thắng cảnh của nước ta? Hỏi người lớn xem danh lam thắng cảnh đó ở tỉnh nào?
- Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với mỗi từ ngữ ở cột A (trang 45)
- Chơi trò chơi phòng vấn: Tổ bạn gồm những ai? Có mấy bạn trai, mấy bạn gái?
- Vẽ bàn tay của em. Nói một hoặc hai câu có ý so sánh bàn tay của em
- Nghe - viết đoạn văn sau: Người sáng tác Quốc ca Việt Nam
- Giải bài 20A: Tuổi nhỏ chí lớn
- Giải bài 18C: Ôn tập 3